Cảm mạo không phải lúc nào cũng biểu hiện bằng những cơn rùng mình vì lạnh hay sốt cao đột ngột. Đối với những người có thể chất âm hư – khi phần tân dịch và máu huyết trong cơ thể bị thiếu hụt – một đợt cảm mạo thường diễn ra một cách âm thầm nhưng lại vô cùng dai dẳng.
Triệu chứng Cảm mạo thể Âm hư
Đau đầu, phát sốt, sợ gió ít, không ra mồ hôi hoặc có ít. Thể chất âm hư hoặc suy nhược sau khi mắc bệnh thường có đạo hãn, váng đầu, nhịp tim nhanh, miệng khô không muốn uống, ngũ tâm phiền nhiệt, ho khan ít đờm hoặc đờm có dây máu, tâm phiền, mất ngủ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi bong tróc hoặc không rêu, mạch tế sác.
Chẩn đoán Cảm mạo Âm hư
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ và kinh lạc: Bệnh tại âm phận và kinh thái dương.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân và ngoại nhân.
Điều trị Cảm mạo thể Âm hư
Pháp điều trị tập trung Tư âm giải biểu.
Thuốc uống trong
Bài “Gia giảm uy nhuy thang” (Thông tục Thương hàn luận): Ngọc trúc 12g, Bạc hà 08g, Thông bạch 12g, Bạch vi 08g, Đậu xị 12g, Đại táo 08g, Cát cánh 08g, Cam thảo 04g. Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Bài thuốc “Gia giảm uy nhuy thang” giải biểu mà không tổn âm, tư âm mà không
lưu tà. - Biểu chứng nặng gia: Kinh giới, Bạc hà để khứ phong giải biểu.
- Họng khô, ho, khạc đờm khó gia: Ngưu bàng tử, Triết bối mẫu để lợi họng hóa đàm.
- Tâm phiền miệng khô gia: Trúc diệp, Thiên hoa phấn để thanh nhiệt trừ phiền,
sinh tân chỉ khát. - Sau mắc bệnh chảy máu như: Sau đẻ, kinh nguyệt quá nhiều, chảy máu mũi, đại tiện ra máu, thường có đau đầu, phát sốt, sợ lạnh ít, không có mồ hôi, sắc mặt không tươi, môi sắc nhợt, nhịp tim nhanh, choáng váng, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch tế hoặc phù vô lực, dùng pháp dưỡng huyết giải biểu, phương thuốc là “Thông bạch thất vị ẩm” gia giảm.
Cháo giải cảm giống như thể Cảm mạo phong hàn, chú ý cho ra mồ hôi dâm dấp là được, tránh làm tổn thương tân dịch.
Điều trị không dùng thuốc
Châm tả các huyệt Phong trì, Phong môn, Hợp cốc,
- Nếu đau đầu nhiều châm tả các huyệt: Bách hội, Thái dương, Thượng tinh
- Nếu sốt châm thêm: Đại chùy, Khúc trì, Ngoại quan.
- Nếu ho nhiều, khí suyễn châm tả huyệt: Thiên đột, Xích trạch, Thái uyên, Trung phủ, Ngư tế
- Âm hư, châm bổ: Tam âm giao.
- Huyết hư nhiều, châm bổ các huyệt: Huyết hải, Cách du, Tam âm giao.
Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.
Các kỹ thuật châm thường áp dụng gồm Nhĩ châm, điện nhĩ châm; Xoa bóp bấm huyệt; Thủy châm như Cảm mạo phong nhiệt
Cảm mạo thể âm hư phản ánh một trạng thái mất cân bằng sâu sắc giữa phần âm và phần dương trong cơ thể. Khi nguồn “nhựa sống” (tân dịch) bị khô cạn, hàng rào bảo vệ Phế vệ không còn đủ độ ẩm để ngăn chặn ngoại tà, khiến bệnh dễ xâm nhập và khó lui. Việc điều trị thể bệnh này không thể nóng vội; nó đòi hỏi sự kết hợp tinh tế giữa việc đẩy lui phong nhiệt và bồi bổ phần âm đã mất.
Tài liệu tham khảo
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại – Bộ Y tế 2025