Tại sao có những người chỉ cần một cơn gió nhẹ hay một lần thay đổi thời tiết nhỏ cũng có thể đổ bệnh, trong khi người khác thì không? Trong Y học cổ truyền, câu trả lời nằm ở “Chính khí”. Khi Chính khí suy yếu, đặc biệt là công năng của hệ thống Phế vệ bị lỗ hổng, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái Cảm mạo thể khí hư.
Triệu chứng Cảm mạo thể Khí hư
Sợ lạnh phát sốt, đau đầu, ngạt mũi, mệt mỏi vô lực, đoản khí ngại nói, bệnh hay tái phát. Người già hoặc mắc bệnh lâu ngày sợ gió, dễ ra mồ hôi, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch phù vô lực.
Chẩn đoán Cảm mạo thể Khí hư
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại Phế và kinh thái dương.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân, Ngoại nhân.
Điều trị Cảm mạo khí hư
Pháp điều trị tập trung Ích khí giải biểu.
Thuốc uống trong
Bài Sâm tô ẩm gia giảm: Đảng sâm 10g, Tiền hồ 10g, Phục linh 10g, Cát cánh 08g, Cam thảo 06g, Chỉ xác 08g, Tô diệp 10g, Bán hạ 10g, Cát căn 10g, Trần bì 08g.
- Khí hư nhiều gia Hoàng kỳ hoặc dùng “Bổ trung ích khí thang” gia Tô diệp để ích khí thăng dương giải biểu.
- Khí hư tự hãn, dễ cảm ngoại tà dùng “Ngọc bình phong tán” để ích khí cố biểu.
- Dương khí suy kiệt mà cảm thụ phong hàn, triệu chứng sốt nhẹ, sợ lạnh nhiều, đau đầu, đau mỏi toàn thân, sắc mặt trắng, tứ chi lạnh, tiếng nói nhỏ, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm vô lực nên ôn dương giải biểu dùng “Sâm phụ tái tạo hoàn” gia giảm.
- Sợ lạnh không ra mồ hôi, dương hư dùng “Ma hoàng phụ tử tế tân thang” gia giảm. Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
Cháo giải cảm và bài thuốc xông như thể Cảm mạo phong hàn, chú ý cho ra mồ hôi dâm dấp là được, tránh làm tổn thương tân dịch.
Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu
- Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 – 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 – 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
- Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng gáy, vai, lưng, thắt lưng dọc theo kinh Bàng quang, ở tay dọc theo kinh Phế, kinh Đại trường. Ngày làm một 1 – 2 lần. Mỗi lần 10 – 20 phút.
Điều trị không dùng thuốc
Châm, cứu: Châm tả, cứu các huyệt Phong trì, Phong môn, Hợp cốc
- Nếu sốt châm thêm: Đại chùy, Khúc trì, Ngoại quan.
- Nếu ngạt mũi, sổ mũi, châm tả các huyệt: Quyền liêu, Nghinh hương, Liệt khuyết.
- Nếu ho nhiều, châm tả huyệt: Xích trạch, Thái uyên, Ngư tế
- Nếu đau đầu nhiều châm tả các huyệt: Bách hội, Tứ thần thông, Thượng tinh.
- Khí hư, châm bổ các huyệt: Đản trung, Trung quản, Phế du, Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý.
Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định. Các kỹ thuật châm thường dùng gồm Hào châm, điện châm, ôn điện châm, ôn châm.
Các thủ thuật Nhĩ châm, điện nhĩ châm; Xoa bóp bấm huyệt; Thủy châm; Giác hơi; Phương pháp đánh gió: Giống thể Cảm mạo phong hàn.
Cảm mạo thể khí hư không chỉ là một đợt cảm thông thường mà là tín hiệu báo động về sự suy giảm sức đề kháng nội tại. Với nhóm đối tượng này, nguyên tắc điều trị cốt lõi là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa giải biểu và ích khí. Chúng ta không thể chỉ đơn thuần dùng các vị thuốc cay mát để đẩy lùi tà khí bên ngoài, mà quan trọng hơn cả là phải bồi đắp lại nguồn năng lượng đã mất, giúp “tấu lý” đóng mở đúng lúc và củng cố hàng rào bảo vệ cơ thể.
Tài liệu tham khảo
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại – Bộ Y tế 2025