Chảy nước dãi khi ngủ bình thường hay bệnh lý

Chảy nước dãi khi ngủ (chảy nước miếng khi ngủ, chảy ké khi ngủ…) không đơn thuần là ngủ ngon! Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe từ một loạt hệ thống vận hành trong cơ thể như hệ tiêu hóa, hô hấp hay thậm chí thần kinh. Cùng DUPOMA tìm hiểu về bí ẩn đằng sau những vết ố loang lổ trên gối vào mỗi sáng thức dậy.

1. Bản chất của thứ được gọi là nước dãi

Nước dãi được nhắc đến ở đây bản chất là nước bọt.

  • Thành phần chính của nước bọt:
    • Nước là chủ yếu (99%)
    • Men amylase (ptyalin)
    • Chất nhầy và điện giải
  • Độ pH nước bọt 6-7,4
  • Tổng lượng nước bọt được bài tiết trong 1 ngày của người trưởng thành khoảng 800-1500ml
  • Tác dụng của nước bọt
    • Tiêu hóa: Enzyme amylase bắt đầu phân giải tinh bột chín thành đường (maltose, maltotriose, oligosaccharide) ngay tại miệng và tiếp tục ở dạ dày. Nước bọt cũng làm ẩm, bôi trơn thức ăn, giúp dễ nuốt và cảm nhận vị giác.
    • Vệ sinh răng miệng: Rửa trôi vi khuẩn và mảnh vụn thức ăn. Chứa các chất diệt khuẩn (ion thiocyanat, lysozym) và kháng thể (kháng khuẩn gây sâu răng). Trung hòa axit do vi khuẩn hoặc trào ngược dạ dày gây ra.
    • Hỗ trợ nói: Giúp môi, lưỡi cử động linh hoạt.
  • Cơ quan chi phối và điều tiết quá trình tiết nước bọt
    • Có 3 tuyến chính tham gia vào quá trình bài tiết nước bọt bao gồm tuyến mang tai, tuyến dưới hàm (70% lưu lượng nước bọt trong ngày), tuyến dưới lưỡi. Ngoài ra trong khoang miệng cũng có rất nhiều tuyến nước bọt nhỏ.

    • Quá trình tiết nước bọt được điều hòa chủ yếu bởi hệ thần kinh:

      • Hệ thần kinh phó giao cảm (dây VII, dây IX): Kích thích tiết nước bọt nhiều, loãng, giàu enzyme và chất nhầy. Đây là phản ứng chính khi ăn hoặc ngửi thấy thức ăn.
      • Hệ thần kinh giao cảm: Kích thích tiết ít nước bọt hơn, đặc hơn, và thường gây cảm giác khô miệng trong các tình huống căng thẳng.
      • Phản xạ có điều kiện: Chỉ cần nhìn thấy, ngửi thấy, hoặc thậm chí nghĩ đến các món ăn yêu thích cũng có thể kích thích tiết nước bọt (ví dụ: “chảy nước miếng”).
      • Tính chất thức ăn: Thức ăn khô, chua, cay thường kích thích tiết nước bọt nhiều hơn.
    • Các kích thích như nhai, ngửi, nếm thức ăn (phản xạ không điều kiện) hoặc nghĩ đến món ăn (phản xạ có điều kiện) đều làm tăng tiết nước bọt. Vị chua có thể tăng tiết gấp 8-20 lần.
    • Ngược lại, ngủ, mệt mỏi, sợ hãi, mất nước làm giảm tiết nước bọt.

Khi thức, chúng ta nuốt nước bọt trung bình khoảng 600 lần mỗi ngày, với tần suất cao hơn khi ăn uống hoặc nói chuyện. Tuy nhiên, khi ngủ, hoạt động này giảm xuống còn khoảng vài lần mỗi giờ.

Sự giảm tần suất nuốt nước bọt khi ngủ là do:

  • Giảm hoạt động của não bộ: Các trung tâm thần kinh điều khiển phản xạ nuốt trở nên ít nhạy cảm hơn.
  • Giảm sản xuất nước bọt: Lưu lượng nước bọt được tiết ra cũng giảm trong khi ngủ.
  • Tư thế ngủ: Khi nằm, nước bọt dễ dàng đọng lại trong khoang miệng và ít có xu hướng chảy ngược xuống họng như khi đứng hoặc ngồi.

2. Khi nào chảy nước dãi là bình thường và không bình thường

Chảy nước dãi xảy ra với tần suất ít, lượng ít, ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ em dưới 4 tuổi (do hệ thần kinh và cơ miệng chưa phát triển hoàn thiện hoặc đang trong giai đoạn mọc răng…) và không kèm các triệu chứng bất thường được tạm coi là bình thường.

Tình trạng chảy nước dãi khi ngủ được coi là bệnh lý khi nó xảy ra thường xuyên, liên tục, hoặc đi kèm với các triệu chứng bất thường khác, đặc biệt ở người trưởng thành.

  • Tần suất:
    • Nếu bạn thường xuyên (hầu như đêm nào cũng xảy ra) hoặc kéo dài tình trạng chảy nước dãi mà không có nguyên nhân rõ ràng (như tư thế ngủ không đúng), đó là một dấu hiệu cần lưu tâm.
  • Mức độ 
    • Việc chảy nước dãi xảy ra quá mức so với bình thường, làm ướt gối, chăn ga đáng kể mỗi sáng.
  • Kèm theo các triệu chứng khác: Đây là yếu tố quan trọng nhất để phân biệt chảy nước dãi sinh lý và bệnh lý. Hãy chú ý nếu chảy nước dãi đi kèm với:
      • Ngáy to và ngưng thở khi ngủ: Đây là triệu chứng điển hình của hội chứng ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn (Obstructive Sleep Apnea – OSA).
      • Khó thở, nghẹt mũi kéo dài, thở bằng miệng: Có thể do viêm mũi, viêm xoang, lệch vách ngăn mũi, hoặc các vấn đề đường hô hấp trên.
      • Các vấn đề về răng miệng: Viêm lợi, loét miệng, viêm nha chu, sâu răng.
      • Khó nuốt, cảm giác vướng ở họng.
      • Đau đầu, chóng mặt.
      • Tê bì, yếu liệt một bên mặt hoặc một bên cơ thể: Có thể là dấu hiệu tiền đột quỵ, viêm dây thần kinh mặt (liệt Bell), hoặc các bệnh thần kinh khác. Đặc biệt nguy hiểm nếu chảy nước dãi chỉ xảy ra ở một bên miệng.
      • Ợ hơi, ợ chua, trào ngược dạ dày thực quản.
      • Giảm vị giác, khó nói.
      • Mệt mỏi, căng thẳng quá mức, rối loạn giấc ngủ.
      • Thay đổi cân nặng không rõ nguyên nhân.
      • Đang sử dụng một số loại thuốc: Đặc biệt là thuốc chống trầm cảm hoặc các loại thuốc có tác dụng phụ ảnh hưởng đến tuyến nước bọt.
  • Tuổi tác:
    • trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 4 tuổi, chảy nước dãi thường là bình thường
    • Tuy nhiên, ở người lớn và người cao tuổi, nếu tình trạng chảy nước dãi xuất hiện đột ngột, kéo dài và không giải thích được bằng các yếu tố thông thường (tư thế ngủ, mệt mỏi), cần đặc biệt cảnh giác và đi khám

3. Chảy nước dãi – Lời thì thầm của nội tạng

Nước dãi thuộc tỳ

Y học hiện đại chảy dãi khi ngủ bản chất sự rò rỉ nước bọt ra ngoài miệng một cách không chủ ý. Đây không phải là một loại nước bọt khác, mà là biểu hiện của sự mất khả năng kiểm soát nước bọt hiện có trong miệng.

Trong y học cổ truyền, phân biệt rõ nước bọt gọi là thóa dịch (唾) do thận chủ quản, nhưng khi ngủ chảy dãi thì dãi trong đông y gọi là diên dịch (涎) do tỳ chủ quản.

Trong cuốn 《素问•宣明五气篇 – Tố Vấn.Tuyên minh ngũ khí biện》: Ngũ tạng hóa dịch, tỳ vi diên.

Trong Trung tây hối thống y kinh tinh nghĩa có đoạn:

  • Thận tại dịch vi thóa: Mạch lạc của Thận đi lên xuyên qua cơ hoành vào hệ thống phổi, nối với gốc lưỡi. Dưới lưỡi có các huyệt Liêm Tuyền, Ngọc Anh, là đường ra của tân dịch. Nước (dịch) của Thận trào lên, thì thành nước bọt/nước miếng.
  • Tỳ tại dịch vi diên: Ngũ dịch đều là nước do Thận chủ quản. Tỳ thổ không thể chế ngự được thủy, thì thủy thấp hóa thành nước dãi. Người tỳ hàn thì nước dãi trong và lạnh, người tỳ nhiệt thì đờm dãi đặc và dính.

Nhiều người thấy mình ngủ chảy nước dãi đến ướt cả gối thì tưởng là mình ngủ rất sâu, rất ngon. Nhưng đó không phải ngủ ngon, mà là Tỳ hư rồi! Đông y gọi là “Tỳ bất nhiếp diên” (Tỳ không quản lý được nước dãi).

Sách 《素问•宣明五气篇 – Tố Vấn.Tuyên minh ngũ khí biện》: “Ngũ tạng hóa dịch, tỳ vi diên” nghĩa là nước dãi do tạng Tỳ cai quản. Khi Tỳ khí sung túc, nước dãi sẽ nằm yên trong miệng; khi Tỳ khí hư suy, nó không còn khả năng kiểm soát, nên khi bạn ngủ, nước dãi tự tuôn ra ngoài. Bình thường nước dãi giúp tiêu hóa và làm ẩm miệng, nó giống như cái vòi nước nhà bạn, nếu miếng đệm cao su bị lão hóa (Tỳ hư), vòi sẽ bị rò rỉ, đóng không chặt.

Tỳ chủ vận hóa, chủ thăng thanh. Chức năng quan trọng nhất của Tỳ là biến thức ăn thành khí huyết và nâng đỡ các chất dinh dưỡng này đi lên, di chuyển đến toàn thân. Tỳ khí phải đủ mạnh mới nâng đỡ được các cơ quan. Trong cuốn 《脾胃论 – Tỳ Vị Luận》, Lý Đông Viên nói: “Tỳ Vị giả, thương lẫm chi quan”, chính là ý chỉ kho lương thực. Tất cả những thứ con người ăn vào đều phải thông qua Tỳ Vị để tiêu hóa, hấp thụ. Khi tỳ hư yếu, cơ nhục lỏng lẻo, vừa nằm xuống, khi bắt đầu vào giấc, không còn tỉnh táo để nuốt thì nước dãi thuận theo khóe miệng chảy ra ngoài. Khi Tỳ hư, giống như một chiếc túi đựng bị thủng đáy hoặc quá mỏng, không còn sức nâng nữa, mọi thứ sẽ sa trễ xuống hoặc thủng rơi ra ngoài. Không chỉ là nước dãi, nếu Tỳ hư nghiêm trọng còn dẫn đến sa tử cung, sa dạ dày, thậm chí là thoát giang (sa trực tràng).

Nguyên nhân gây tỳ hư

Cuộc sống càng hiện đại, càng phát triển, càng đủ đầy thì tỷ lệ người bị Tỳ hư nhược càng nhiều

  • Ăn uống sai cách: Thích ăn đồ đá lạnh, kem, đồ sống lạnh (sashimi, salad). Tỳ hỷ ôn táo nhi ố hàn thấp (Tỳ thích ấm áp khô ráo, ghét lạnh ẩm). Đồ lạnh làm “đóng băng” dương khí của Tỳ.
  • Tư lự quá độ (Suy nghĩ quá nhiều): “Tỳ tại chí vi tư”. Làm việc máy tính nhiều, áp lực, lo âu, phiền não sẽ bào mòn Tỳ khí như điện thoại chạy quá nhiều ứng dụng ngầm sẽ nhanh hết pin.
  • Ăn uống không điều độ: Bỏ bữa sáng, ăn tối quá muộn, hoặc lúc thì nhịn đói giảm cân, lúc thì ăn quá no gây quá tải cho Tỳ vị.
  • Ít vận động: “Cửu tọa thương Tỳ” (Ngồi lâu hại Tỳ). Tỳ chủ cơ bắp, người không vận động thì cơ bắp nhẽo, Tỳ khí theo đó mà suy yếu.

Biểu hiện của người Tỳ hư

Ngoài chảy nước dãi, người Tỳ hư còn có một số biểu hiện trong các dấu hiệu sau:

  • Dễ mệt mỏi: Sáng dậy mệt, chiều càng mệt, chân tay rã rời (vì Tỳ chủ cơ nhục). 《素问.太阴阳明论- Tố Vấn. Thái Âm Dương minh luận》: “Tỳ chủ thân chi cơ nhục”. ỳ khí đủ thì cơ bắp mới có lực; Tỳ hư rồi bạn sẽ thấy toàn thân mềm nhũn leo mấy tầng cầu thang đã mệt đứt hơi.
  • Ăn uống kém: Ăn không ngon hoặc ăn một chút là đầy bụng, khó tiêu. Tỳ yếu rồi, đồ ăn không tiêu hóa nổi tích tụ lại đó gây chướng đầy.
  • Đại tiện nát: Phân lỏng, dính bồn cầu, khó xả sạch. 《金匮要略 – Kim Quỹ Yếu Lược》: “Tỳ vị hư nhược, thủy cốc bất hóa”. Tỳ hư rồi, nước không được vận hóa, trộn lẫn trong phân nên đại tiện không thành khuôn.
  • Lưỡi có vết răng: Lưỡi béo bệu, rìa lưỡi có dấu răng, rêu lưỡi dày nhớt.
  • Phù thũng: Sáng ngủ dậy mắt sưng, chiều tối bắp chân sưng, ấn vào lõm sâu lâu đàn hồi.
  • Béo bệu (Hư béo): Người béo nhưng thịt nhão, đó không phải là thịt mà là đàm thấp tích tụ. 《丹溪心法 – Đan Khê Tâm Pháp》: “Phì nhân đa đàm thấp”. Người béo thường nhiều đàm thấp, phần nhiều do Tỳ hư thấp thịnh, những thứ ăn vào không biến thành khí huyết mà biến thành đàm thấp tích trên người gây béo.
  • Sắc mặt vàng nhợt: Môi nhợt nhạt, da mặt vàng xỉn, thiếu sức sống vì Tỳ là nguồn sinh hóa khí huyết.
  • Phụ nữ: Kinh nguyệt ra nhiều, kéo dài dai dẳng .《傅青主女科 – Phó thanh chủ nữ khoa》: “Tỳ thống huyết”, Tỳ khí đủ mới có thể thống nhiếp máu đi trong huyết quản; Tỳ khí hư rồi máu dễ bị tràn ra ngoài, kinh nguyệt sẽ quá nhiều. Còn có người bạch đới (khí hư) nhiều, trong loãng, đây cũng là biểu hiện của Tỳ hư thấp trọng.

4. Một số giải pháp để cải thiện tình trạng chảy nước dãi khi ngủ

Để giảm tình trạng chảy nước dãi khi ngủ, bạn có thể áp dụng các biện pháp sau:

  • Thay đổi tư thế ngủ: Tránh nằm sấp hoặc nghiêng người. Thử nằm ngửa có thể giúp giảm tình trạng chảy nước dãi.
  • Vệ sinh răng miệng tốt: Đánh răng và súc miệng kỹ sau bữa ăn, đặc biệt là trước khi đi ngủ. Điều trị tốt các bệnh lý răng miệng nếu có
  • Tránh mệt mỏi quá độ: Đảm bảo ngủ đủ giấc, có thời gian nghỉ ngơi và thư giãn hợp lý. Tránh sử dụng não bộ quá sức hoặc vận động mạnh trước khi ngủ.
  • Buông bỏ lo âu, tránh suy nghĩ nhiều
  • Điều trị các bệnh lý mắc phải như viêm dây thần kinh mặt, Parkinson, trào ngược dạ dày thực quản…
  • Tránh ăn uống thất thường, bỏ bữa Hạn chế ăn đồ sống lạnh béo, khó tiêu. Nhai kỹ, nuốt chậm
  • Tăng cường vận động vừa sức: đi bộ, thể dục, Bát Đoạn Cẩm thức thứ 3 – Điều lý tỳ vị tí đơn cử
  • Tăng cường các thực phẩm giúp kiện Tỳ như Ý dĩ, Liên nhục, Khiếm thực, Hoài sơn, Nấm hương, Táo đỏ, Hạt dẻ…

Một số giải pháp đông y hỗ trợ chảy nước dãi khi ngủ:

Bài tập Khấu xỉ thôn tân (Gõ răng nuốt nước bọt)

Đây là phương pháp do Dược vương Tôn Tư Mạc thời Tùy Đường sáng tạo ra,

Mỗi sáng thức dậy hoặc lúc rảnh rỗi, bạn ngậm miệng lại, răng hàm trên và hàm dưới gõ nhẹ vào nhau, gõ 36 cái. Khi gõ bạn sẽ thấy nước miếng tiết ra đem chỗ nước miếng này súc trong miệng vài cái, sau đó chia làm 3 ngụm nuốt xuống. Khi nuốt phải dùng ý niệm đưa xuống Đan điền, chính là vị trí dưới rốn 3 thốn.

Việc gõ răng sẽ kích thích Tỳ khí. Nước bọt trong đông y là tân dịch, ngọc dịch – thứ dịch quý giá. Tỳ khai khiếu ra miệng.

Chỗ nước miếng này khi nuốt xuống có thể tư dưỡng Tỳ Vị, bổ ích Tỳ khí. Tỳ khí đủ rồi, tự nhiên có thể thu nhiếp được nước miếng, ngủ sẽ không chảy nước miếng nữa. Phương pháp này nhìn thì đơn giản nhưng phải kiên trì làm: mỗi sáng dậy làm một lần, trưa một lần, tối trước khi ngủ một lần…. Sau 1 tháng sẽ thấy tình trạng chảy nước dãi được cải thiện, tinh thần cũng tốt hơn, sắc mặt tươi nhuận.

Một số bài thuốc hỗ trợ:

  • Tứ Quân tử thang: Kiện tỳ ích khí
  • Sâm linh bạch truật tán: Kiện tỳ trừ thấp, chỉ tả
  • Bổ trung ích khí: Kiện tỳ thăng đề

Một số huyệt vị 

  • Túc tam lý: day ấn huyệt này 5-10 phút có thể kiện Tỳ hòa Vị, tăng cường chức năng tiêu hóa
  • Tam âm giao: Điều lý Tỳ Vị cực tốt. Chị em phụ nữ càng nên thường xuyên ấn huyệt này vì nó còn điều kinh, làm đẹp da. Mỗi tối trước khi ngủ day ấn Tam Âm Giao 10 phút cực kỳ giúp ích cho Tỳ hư.
  • Tỳ du: Mỗi ngày ấn một chút giúp khơi thông kinh Tỳ, tăng cường công năng của Tỳ
  • Trung quản: điều lý Tỳ Vị hay dùng nhất. Day huyệt theo chiều kim đồng hồ mỗi lần 5-10 phút để hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường công năng Tỳ Vị.

Vấn đề ngủ chảy nước miếng nói lớn không lớn, nói nhỏ không nhỏ. Nó là một tín hiệu nói cho bạn biết Tỳ hư rồi, cần điều lý rồi. Bạn nghìn vạn lần đừng coi như không có chuyện gì, thấy chảy chút nước miếng không sao. Tỳ là “gốc của hậu thiên”, nguồn sinh hóa khí huyết. Tỳ hư sẽ ảnh hưởng toàn thân, gây ra rất nhiều vấn đề.

Hiện tại bạn chỉ là chảy nước miếng, nếu bạn không điều lý, sau này có thể là sa dạ dày, sa tử cung hoặc các vấn đề nghiêm trọng hơn. Đông y điều lý coi trọng việc “Trị vị bệnh” (Chữa từ khi bệnh chưa hình thành), chính là trước khi bệnh trở nên nghiêm trọng thì đã điều lý xong rồi.

Mỗi hành động nhỏ trong cuộc sống đều tác động rất lớn đến sự vận hành của các cơ quan tạng phủ trong cơ thể. Nếu thực sự coi trọng sinh mạng, hãy bắt đầu điều chỉnh ngay từ hôm nay.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chỉ mục