Chứng Can – Tỳ bất điều

Chứng Can Tỳ bất điều là một trong những chứng trạng phối hợp tạng phủ thường gặp nhất trong chẩn đoán biện chứng luận trị của Đông y. Những rối loạn chức năng giữa Can và Tỳ, bao gồm các biểu hiện tương thừa hoặc tương vũ bất thường, đều được xếp vào phạm trù của chứng này. Do Can và Tỳ có mối quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành, nên khi nói đến “bất điều” cần xem xét từ hai phương diện: hoặc bệnh khởi phát từ Can ảnh hưởng đến Tỳ, hoặc ngược lại Tỳ hư khiến Can mất điều đạt. Cùng DUPOMA phân tích chi tiết hơn về cơ chế và biểu hiện của chứng Can Tỳ bất điều.

Khái niệm và lịch sử

Hai tạng Can và Tỳ là hai hệ thống chức năng sinh lý lớn của cơ thể. “Can Tỳ bất điều” là một trong những chứng phối hợp tạng phủ thường gặp nhất, do sự rối loạn chức năng giữa hai tạng Can và Tỳ gây ra. Chứng Can Tỳ bất điều chỉ chung các loại chứng hậu gây ra do thất tình nội thương, ngũ chí uất ức, hoặc kèm theo nội sinh thấp nhiệt, hỏa ứ… dẫn đến Can thất sơ tiết (thái quá hoặc bất cập) và Tỳ thất kiện vận (Tỳ hư hoặc Tỳ ủng).

Luận về Can Tỳ bất điều bắt đầu từ thời Xuân Thu Chiến Quốc và rõ ràng hơn vào thời Minh – Thanh:

  • 《素问·生气通天论 – Nội Kinh Tố Vấn. Sinh khí thông thiên luận》: “Tuế mộc thái quá, phong khí lưu hành, Tỳ thổ thụ tà” (Năm Mộc thái quá, gió thổi mạnh, Tỳ thổ chịu họa).

  • 《金匮要略·脏腑经络先后病脉证第一 Kim Quỹ Yếu Lược》Trương Trọng Cảnh viết: “Phu trị vị bệnh giả, kiến Can chi bệnh, tri Can truyền Tỳ, đương tiên thực Tỳ”  nghĩa là Bậc thầy trị bệnh khi bệnh chưa xuất hiện, thấy bệnh ở Can, biết Can sẽ truyền sang Tỳ, nên làm khỏe Tỳ trước).

  • 《景岳全书·饮食门·论治 – Cảnh Nhạc toàn thư》Trương Cảnh Nhạc : “Nộ khí thương Can, tắc Can Mộc chi khí tất xâm Tỳ thổ… chí phương ẩm thực” (Giận dữ thương Can, khí của Can Mộc tất xâm phạm Tỳ thổ… dẫn đến cản trở ăn uống).

  • 《临证指南医案·木乘土- Lâm chứng chỉ nam y án》Diệp Thiên Sĩ : Đưa ra các y án về “Mộc thừa Thổ”, nhấn mạnh rằng nhiều người chỉ biết đến 4 chứng bệnh nặng (Phong, Lao, Cổ, Cách) mà không biết rằng khi “Thổ bại Mộc tặc” (Đất suy cây lấn), Can khí ngày càng ngang ngược, Tỳ vị ngày càng suy bại, dẫn đến không thể cứu chữa.

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Nguyên nhân: Đa phần do tình chí quá khích (Can khí hữu dư); hoặc do tình chí không thư thái (Can khí uất kết); hoặc vốn dĩ Tỳ hư, do tư lự, ăn uống, lao quyện thương Tỳ, hoặc do đàm thấp khốn Tỳ.

Vị trí bệnh: Tại Can và Tỳ, có liên quan đến sự rối loạn chức năng của Tâm, Phế.

Cơ chế bệnh sinh: Lấy Can thất sơ tiết, Tỳ thất kiện vận làm cốt lõi, chia làm 2 loại:

  • Trách tại Can:
    • Chứng Can khí thừa Tỳ (Mộc vượng thừa Thổ): Can sơ tiết thái quá, Can khí quá thịnh hoặc khí uất hóa hỏa khắc phạt Tỳ thổ, Tỳ hư tương đối nhẹ. Pháp trị: Ức Mộc (Bình Can) làm đầu.
    • Chứng Can uất Tỳ hư (Mộc bất sơ Thổ): Can khí uất kết, sơ tiết không đủ dẫn đến Tỳ vận hóa kém, Tỳ hư khá rõ rệt. Pháp trị: Sơ Mộc (Sơ Can) làm đầu.
  • Trách tại Tỳ:
    • Chứng Tỳ hư Can thừa (Thổ hư Mộc thừa): Tỳ hư mất chức năng vận hóa, Can Mộc thừa hư xâm phạm khiến Tỳ càng hư thêm. Pháp trị: Bổ Thổ (Kiện Tỳ) làm đầu.
    • Chứng Tỳ ủng Can uất (Thổ ủng Mộc uất): Thấp vận không hóa, tích tụ sinh đàm, đàm thấp vây hãm Tỳ vị, Tỳ thổ ủng trệ phản vũ (khinh nhờn) lại Can Mộc. Pháp trị: Sơ Thổ (Vận Tỳ) làm đầu.

Biểu hiện của chứng Can Tỳ bất điều

Chứng bệnh Triệu chứng chính Triệu chứng phụ Thiệt – Mạch
Can khí thừa Tỳ Hông sườn trướng đau hoặc đau lan tỏa, nóng nảy dễ giận

Vùng thượng vị và bụng đầy tức

Ăn kém

Tiêu chảy kèm mót rặn

Đau bụng

Lưỡi nhạt đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc trắn

Mạch huyền

Can uất Tỳ hư Tinh thần uất ức hoặc hay thở dài

Vùng thượng vị, bụng và hông sườn đầy trướng, sau ăn nặng hơn.

Ăn kém

Sôi bụng (Trường minh)

Trung tiện (đánh rắm, xì hơi)

Đại tiện lúc lỏng lúc táo không đều

Lưỡi nhạt đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng

Mạch huyền, tế

Tỳ hư Can thừa Vùng thượng vị và bụng đầy tức

Đau bụng là muốn đi ngoài ngay, sau khi đi ngoài thì đau giảm.

Mệt mỏi uể oải

Sôi bụng

Nóng nảy dễ giận

Đại tiện phân nát lỏng.

Lưỡi nhạt bệu, rìa lưỡi có dấu răng, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc trắng

Mạch huyền hoãn

Tỳ ủng Can uất Vùng thượng vị và bụng đầy tức, đại tiện dính trệ không thông sướng

Tinh thần uất ức

Sôi bụng

Ăn kém

Mệt mỏi

Chóng mặt, thân mình nặng nề

Lưỡi nhạt bệu, rêu lưỡi trắng nhớt

Mạch huyền hoạt hoặc nhu

Để chẩn đoán chứng bệnh cần có đủ các triệu chứng chính và kèm theo ít nhất 2 triệu chứng phụ.

Để chẩn đoán mức độ bệnh có thể xem xét dựa trên mức độ và tần suất của từng triệu chứng

Chứng trạng chính Nhẹ (1 điểm) Vừa (2 điểm) Nặng (3 điểm)
Đau tức vùng mạn sườn Tần suất > 3 ngày mới xuất hiện 1 lần, chỉ thoáng qua 2–3 ngày xuất hiện 1 lần, xuất hiện từng đợt Mỗi ngày đều xuất hiện
Thời gian kéo dài Trong vòng 1 giờ có thể tự giảm 1–3 giờ có thể giảm > 3 giờ mới giảm hoặc cả ngày không giảm
Mức độ Đau nhẹ Đau rõ nhưng còn chịu được Đau dữ dội, khó chịu
Ảnh hường đến công việc – sinh hoạt Không ảnh hưởng Ảnh hưởng Ảnh hưởng nghiêm trọng
Can thiệp bằng thuốc Không cần dùng thuốc, có thể tự giảm Cần dùng thuốc mới giảm Dùng thuốc thường quy chỉ giảm một phần hoặc không giảm
Chướng đầy vùng thượng vị, bụng Tần suất > 3 ngày mới xuất hiện 1 lần, chỉ thoáng qua 2–3 ngày xuất hiện 1 lần, xuất hiện từng đợt Mỗi ngày đều xuất hiện
Thời gian kéo dài Trong vòng 1 giờ có thể tự giảm 1–4 giờ có thể giảm > 4 giờ mới giảm hoặc cả ngày không giảm
Mức độ Chướng nhẹ Chướng rõ, có cảm giác căng nhưng còn chịu được Chướng nặng, khó chịu, thậm chí không cúi người được
Ảnh hường đến công việc – sinh hoạt Không ảnh hưởng Ảnh hưởng Ảnh hưởng nghiêm trọng
Can thiệp bằng thuốc Không cần dùng thuốc, có thể tự giảm Cần dùng thuốc mới giảm Dùng thuốc thường quy chỉ giảm một phần hoặc không giảm
Ăn uống kém Ăn kém nhưng vẫn cơ bản duy trì lượng ăn bình thường Lượng ăn giảm, giảm khoảng 1/3

Không muốn ăn, lượng ăn giảm trên 1/2

Uất ức, dễ cáu giận Thỉnh thoảng uất ức hoặc ức chế cảm xúc, có thể tự kiểm soát Thường xuyên uất ức hoặc ức chế cảm xúc, khó tự kiểm soát Liên tục uất ức hoặc trầm uất, rất khó tự kiểm soát
Thở dài Thỉnh thoảng thở dài, < 5 lần/ngày Thường xuyên thở dài, 6–10 lần/ngày Thở dài liên tục, > 10 lần/ngày
Mệt mỏi Tinh thần bình thường, ít nói, vẫn có thể làm việc hoặc học tập Tinh thần mệt mỏi, ít nói, năng lực làm việc hoặc học tập giảm Mệt mỏi rõ rệt, uể oải, hầu như không thể làm việc
Đại tiện Phân có nhầy, đi ngoài không sảng khoái, thời gian đại tiện hơi kéo dài Phân có nhầy, khó đi, thời gian đại tiện kéo dài rõ Phân có nhầy, rất khó đi, thời gian đại tiện kéo dài rõ rệt
Tiêu chảy và đau bụng Đau bụng nhẹ, đau giảm sau đi ngoài, > 3 ngày mới xuất hiện 1 lần Đau bụng rõ, đau giảm sau đi ngoài, 2–3 ngày xuất hiện 1 lần Đau bụng dữ dội, đau giảm sau đi ngoài, tiêu chảy mỗi ngày
Sôi bụng ≤ 3 lần/ngày, mỗi lần phát tác tiếng nhỏ 4–9 lần/ngày, tiếng rõ, liên tục ≥ 10 lần/ngày, mỗi lần phát tác tiếng lớn như sấm
Ợ hơi, đắng miệng ≤ 5 lần/ngày, chủ yếu ợ hơi 6–10 lần/ngày, có lúc ợ kèm vị đắng, thời gian ợ kéo dài ≥ 10 lần/ngày, vị đắng rõ, chán ăn hoặc buồn nôn; cần uống nước hoặc ăn đồ ngọt mới dễ chịu
Nặng đầu, choáng váng Thỉnh thoảng nặng đầu, có cảm giác khó chịu Thường xuyên nặng đầu, ảnh hưởng công việc và sinh hoạt Nặng đầu kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến công việc và sinh hoạt

Phép điều trị

Chứng Can khí thừa Tỳ (Mộc vượng thừa Thổ)

  • Pháp trị: Bình Can hành khí, ức Mộc phù Thổ.
  • Phương thuốc: Tứ Nghịch Tán gia giảm.
  • Thành phần: Sài hồ 3~9g, Bạch thược 9~12g, Chỉ thực 6~9g, Cam thảo 6~9g.
  • Gia giảm: Hông sườn trướng đau rõ rệt: Gia Hương phụ 6~9g, Uất kim 9~12g để sơ Can hành khí giải uất.
    • Vùng thượng vị và bụng đầy tức nặng: Gia Mộc hương 6~9g, Sa nhân (cho sau) 3~6g để hành khí điều trung kiện Tỳ.
    • Can uất hóa nhiệt: Gia Chi tử 6~9g để thanh nội nhiệt.
    • Thực tích nạp kém: Gia Tiêu Sơn tra 9~15g, Thần khúc 9~15g, Tiêu Mạch nha 9~15g để tiêu thực hòa vị.
    • Bụng lạnh đau, đi ngoài ra đồ ăn chưa tiêu (vàn cốc bất hóa): Gia Can khương 6~9g, Phụ tử chế (sắc trước) 6~9g để ôn dương khu hàn chỉ tả.
    • Đại tiện không thông sướng: Gia Chỉ thực 6~9g, Sinh Bạch truật 9~12g để hành khí hóa thấp.

Chứng Can uất Tỳ hư (Mộc bất sơ Thổ)

  • Pháp trị: Sơ Can giải uất, dưỡng huyết kiện Tỳ.
  • Phương thuốc: Tiêu Dao Tán gia giảm.
  • Thành phần: Sài hồ 3~9g, Đương quy 9~12g, Bạch thược 9~12g, Sao Bạch truật 9~15g, Phục linh 9~15g, Chích Cam thảo 6~9g, Bạc hà (cho sau) 3~6g, Sinh khương nướng 9~15g.
  • Gia giảm:
    • Can uất hóa nhiệt có triều nhiệt, tự hãn, đạo hãn, gò má đỏ, mắt khô: Gia Mẫu đơn bì 6~9g, Chi tử 6~9g để thanh nhiệt tả hỏa.
    • Can uất huyết hư dẫn đến phụ nữ kinh nguyệt rong huyết (băng lậu): Gia Thục địa hoàng 9~15g, A giao (hòa tan) 3~6g để dưỡng huyết tư âm.
    • Đau đầu do Can uất nặng: Gia Xuyên khung 3~9g, Bạch chỉ 3~9g để hoạt huyết khu phong chỉ thống.
    • Mất ngủ do Can uất: Gia Viễn chí 3~9g, Toan táo nhân 9~18g để dưỡng huyết an thần.
    • Can uất có khối u (trưng hà) dưới hông sườn: Gia Biểu giáp (sắc trước) 9~15g, Mẫu lệ (sắc trước) 9~30g để nhuyễn kiên tán kết.

Chứng Tỳ hư Can thừa

  • Pháp trị: Kiện Tỳ ích khí, phù Thổ ức Mộc.
  • Phương thuốc: Tứ Quân Tử Thang hợp Thống Tả Yếu Phương gia giảm.
  • Thành phần: Đảng sâm 9~15g, Phục linh 9~15g, Sao Bạch truật 9~15g, Chích Cam thảo 6~9g, Bạch thược 9~12g, Trần bì 3~9g, Phòng phong 6~9g.
  • Gia giảm:
    • Thanh dương hạ hãm, tiêu chảy lâu ngày không dứt: Gia Sao Thăng ma 3~6g, Chích Hoàng kỳ 10~15g để thăng dương chỉ tả.
    • Rêu lưỡi vàng nhớt: Gia Hoàng liên 1~3g để thanh nhiệt táo thấp.
    • Tứ chi không ấm, bụng lạnh đau, phân sống: Gia Nhục đậu khấu nướng 3~9g, Can khương 6~9g, Ngô thù du 1~3g để ôn trung khu hàn, ôn dương chỉ tả.
    • Thủy thấp hạ chú, tiêu chảy như nước: Gia Quế chi 3~9g, Can khương 6~9g để ôn dương hóa ẩm, kiện Tỳ chỉ tả.
    • Thần mệt sức yếu: Gia Hoài sơn 15~30g để kiện Tỳ ích khí.
    • Có thực tích, nôn ra chất chua thối: Gia Tiêu Sơn tra 9~15g, Thần khúc 9~15g để tiêu thực hòa vị.

Chứng Tỳ ủng Can uất

  • Pháp trị: Vận Tỳ điều Can, táo thấp hóa đàm.
  • Phương thuốc: Sài Bình Thang gia giảm.
  • Thành phần: Sài hồ 3~9g, Đảng sâm 9~15g, Hoàng cầm 6~9g, Bán hạ 3~9g, Chích Cam thảo 6~9g, Trần bì 3~9g, Thương truật 6~9g, Hậu phác 6~9g. Bản chất là sự kết hợp của Tiểu Sài Hồ Thang (hòa giải thiếu dương) và Bình Vị Tán (táo thấp kiện tỳ), cực kỳ thích hợp cho thể bệnh Tỳ bị thấp làm cho ủng trệ dẫn đến Can bị uất.
  • Gia giảm:
    • Tiêu chảy như nước, số lần nhiều: Gia Phục linh 9~15g, Quế chi 3~9g, Sao Bạch truật 9~12g để ôn dương hóa ẩm, kiện Tỳ lợi thủy chỉ tả.
    • Hông sườn trướng đầy, ợ hơi rõ rệt: Gia Uất kim 9~12g, Thanh bì 6~9g, Hương phụ 6~9g để sơ Can lý khí.
    • Bụng trướng đầy, nạp kém nghiêm trọng: Gia Mộc hương 6~9g, Sa nhân (cho sau) 3~6g để hành thấp tán mãn, tỉnh Tỳ hòa vị.
    • Tâm phiền dễ cáu, rêu lưỡi vàng nhớt: Gia Nhân trần 9~15g, Chi tử 6~9g để táo thấp tả Can thanh nhiệt.

Một số quan điểm luận trị của các Y gia

Ngu Đoàn đời Minh

Can Tỳ bất điều có nguyên nhân từ ăn uống, tình chí và thể trạng hư nhược. Can Mộc và Tỳ Thổ tương khắc; khi Can khí sơ tiết tốt thì Tỳ vị vận hóa bình thường; ngược lại, Tỳ vị vận hóa thủy cốc sẽ nuôi dưỡng Can huyết, hỗ trợ Can sơ tiết.

  • Nếu Can khí quá thịnh, lấn át Tỳ vị (hoành phạm): Thấy dạ dày đau, nôn, nấc cụt, sôi bụng, tiêu chảy, mạch Huyền. Dùng Tiểu Bán Hạ Thang, Quất Bì Trúc Nhự Thang.
  • Nếu Can khí uất kết, không thúc đẩy được Tỳ vị: Thấy bụng trướng, chán ăn, tinh thần sa sút.
  • Nếu Can uất hóa hỏa: Thấy trong lòng cồn cào (tào tạp), ợ chua., ợ thối nuốt chua: Dùng Ngô thù du, Trần bì, Hoàng liên, Thương truật.
  • Bệnh lâu ngày làm Can âm hư tổn, thăng phát không có lực, liên lụy Tỳ vị, dẫn đến khí âm lưỡng hư.
  • Do ưu phiền dẫn đến thức ăn tích trệ ở Trung quản, đau bụng, dưới tim cứng đầy, không muốn ăn: Dùng Mộc Hương Hóa Trệ Thang.
  • Nếu Tỳ vị hư nhược, ăn vào chưa kịp tiêu đã nôn chua: Dùng Hoắc hương, Đinh hương, Nhân sâm, Trần bì, Sinh khương.

Trương Trọng Cảnh đời Minh

Can Tỳ bất điều là cơ chế bệnh sinh chủ chốt của bệnh lý Tỳ vị. Mộc và Thổ ảnh hưởng lẫn nhau: Ăn uống mất độ làm Tỳ vị thất vận, thức ăn tích trệ sẽ cản trở Can sơ tiết. Thất tình quá độ làm Can khí thịnh hoặc uất, ảnh hưởng Tỳ vị vận hóa. Tỳ vị hư yếu không vận hóa được tinh vi để nuôi Can cũng làm Can mất chức năng sơ tiết.

  • Uất giận khí nghịch, Can khí phạm Vị gây nôn: Dùng Nhị Trần Thang hoặc Quất Bì Bán Hạ Thang. Kèm Tỳ vị bất túc: Dùng Lục Quân Tử Thang hoặc Lý Trung Thang.
  • Can hỏa phạm Vị gây nuốt chua: Dùng Tả Kim Hoàn. Tỳ vị hư nhược gây nuốt chua: Dùng Lý Trung Thang, “không được dùng các loại thuốc thanh lương tiêu hao”.
  • Can Tỳ bất điều, thức ăn đình trệ, thấp thịnh khí trệ: Dùng Bình Vị Sán hoặc Hậu Phác Ôn Trung Thang.
  • Ưu tư lao quyện, Can thất sơ tiết, Tỳ vị hư nhược gây đầy tức, ăn kém: Dùng Tứ Quân Tử Thang hoặc Dị Công Tán.

Vương Húc Cao đời Thanh

Can khí, Can phong, Can hỏa tuy tên gọi khác nhau nhưng cùng nguồn gốc, đều có thể “vũ Tỳ thừa Vị” (khinh nhờn Tỳ, lấn át Vị).

  • Can khí uất ảnh hưởng thăng giáng: Đau trướng thượng vị.
  • Can Mộc không sơ thông được Thổ: Thấp trọc tích tụ ở trung tiêu.
  • Can khí hư làm Tỳ vị thăng phát không lực: Mệt mỏi, tinh thần kém.
  • Can uất hóa hỏa: Thượng vị nóng rát, đắng miệng, mạch Huyền Sác.
  • Can thực sinh Phong: Đau bụng chạy dọc, sôi bụng tiêu chảy, đi xong đỡ đau.
  • Can hư sinh Phong (Can âm hư): Cồn cào trong dạ dày, mắt hoa, tiêu chảy kéo dài.

Điều trị

  • Can khí thừa Tỳ: Dùng pháp Bồi Thổ Tiết Mộc (Lục Quân Tử Thang gia Ngô thù du, Bạch thược, Mộc hương).
  • Can khí thừa Vị (đau bụng nôn chua): Dùng pháp Tiết Can Hòa Vị (Nhị Trần Thang gia Tả Kim Hoàn, hoặc Bạch đậu khấu, Kim linh tử).
  • Can khí hư: Dùng Thiên ma, Bạch truật, Cúc hoa, Sinh khương, Tế tân, Đỗ trọng, Gan dê.
  • Can uất hóa hỏa: Dùng Hóa Can Tiễn.
  • Can phong thừa Tỳ (đau bụng tiêu chảy): Dùng Thống Tả Yếu Phương.
  • Can phong thượng nghịch, trung hư nạp kém: Dùng pháp Bồi Thổ Ninh Phong (Nhân sâm, Cam thảo, Mạch môn, Bạch thược, Cam cúc, Ngọc trúc).

Các phương pháp điều trị khác

Châm cứu trị liệu: Lấy các kinh Túc Quyết âm (Can), Túc Thiếu dương (Đởm), Túc Thái âm (Tỳ), Túc Dương minh (Vị) và các huyệt Bối du, huyệt Nguyên tương ứng làm chủ. Tuân thủ nguyên tắc: “Hư bổ, Thực tả”, “Hư bổ mẫu, Thực tả tử”.

  • Chứng Can khí thừa Tỳ: Ưu tiên bình Can. Huyệt cơ bản: Can du, Thái xung phối hợp Kỳ môn, Hành gian để thanh Can.
  • Chứng Can uất Tỳ hư: Ưu tiên sơ Can. Trên nền Can du, Thái xung, Kỳ môn gia thêm Công tôn và Đản trung để sơ thông Can khí.
  • Chứng Tỳ hư Can thừa: Ưu tiên kiện Tỳ. Lấy các huyệt Tỳ du, Thái bạch, Đại đô, Chương môn để bổ Tỳ khí.
  • Chứng Tỳ ủng Can uất: Ưu tiên vận Tỳ. Trên nền Tỳ du, Vị du lấy thêm Công tôn, Phong long, Thương khâu, Âm lăng tuyền để hóa thấp khử đàm.

Dự phòng và chăm sóc

Mối quan hệ giữa chức năng tạng Can và tinh thần tình chí vô cùng mật thiết. Cảm xúc nóng nảy, dễ giận có thể khiến Can sơ tiết thái quá; tâm trạng không tốt, tinh thần uất ức dễ dẫn đến Can khí uất kết, Can sơ tiết không đủ. Do đó, cần tăng cường tu dưỡng, thiết lập ý chí kiên cường, lòng dạ rộng mở, loại bỏ gánh nặng tư tưởng, duy trì tâm thái tích cực lạc quan để điều hòa tình chí. Cần phòng tránh những cảm xúc tiêu cực như tức giận, uất ức ảnh hưởng đến chức năng của Can, giúp tạng Can không bị kháng thịnh (hưng phấn quá mức) cũng không bị uất nhược, luôn được thư thái, điều đạt.

Về ăn uống: Nên ăn uống có tiết độ, dùng các thức ăn thanh đạm, giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa. Tránh ăn uống vô độ, quá đói hoặc quá no; tránh các đồ sống lạnh, không sạch sẽ hoặc khó tiêu gây tổn thương Tỳ vị, ảnh hưởng đến chức năng vận hóa của Tỳ. Kiêng thức ăn cay nóng, rượu mạnh, đồ tanh tao dầu mỡ để phòng ngừa tình trạng trên nền Tỳ hư sinh ra đàm thấp nội uẩn, khiến Tỳ thổ bị ủng trệ.

Về sinh hoạt: Nên sinh hoạt điều độ để phòng tránh ngoại tà như hàn thấp xâm nhập. Cần lao động và nghỉ ngơi hợp lý, duy trì giấc ngủ quy luật, tránh thức khuya hoặc đảo lộn ngày đêm làm tổn thương chính khí.

Về rèn luyện: Cần tập luyện thân thể thích hợp bằng các bộ môn như vận động, đạo dẫn, khí công… để tăng cường chính khí, nâng cao khả năng phòng ngự ngoại tà của cơ thể. Trên cơ sở dùng thuốc theo biện chứng, việc phối hợp thích hợp với các liệu pháp trị liệu ngoài như châm cứu, vật lý trị liệu sẽ mang lại hiệu quả sơ Can lý khí, ích khí kiện Tỳ tốt hơn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chỉ mục