Đông y điều trị chứng đầy bụng chức năng (chướng bụng, đầy hơi)

Đầy bụng chức năng (Functional Bloating) là tình trạng tái phát các cảm giác căng chướng bụng, cảm giác bị áp lực hoặc đầy hơi, và (hoặc) có thể quan sát thấy vòng bụng tăng lên. Triệu chứng chính của bệnh là chướng bụng, thường kèm theo sôi bụng (tràng minh), trung tiện nhiều, ợ hơi thường xuyên… Mặc dù bệnh này có thể tồn tại song hành với các bệnh lý đường ruột chức năng khác, nhưng ít khi gây ra bất thường về thói quen đại tiện (táo bón hoặc tiêu chảy), đôi khi có đau bụng nhẹ, nhưng tần suất và mức độ của các triệu chứng này đều nhẹ hơn so với tình trạng đầy bụng.

Cơ chế bệnh sinh của đầy bụng chức năng hiện vẫn chưa rõ ràng, phần lớn các ý kiến hiện nay cho rằng nó liên quan đến các yếu tố như: tăng lượng khí tạo ra trong đường ruột, rối loạn vận động dạ dày-ruột, thay đổi tính nhạy cảm nội tạng và sự phát triển quá mức của vi khuẩn ở ruột non.

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh theo Đông y

Nguyên nhân gây bệnh (Bệnh nhân)

Các yếu tố gây bệnh của đầy bụng chức năng bao gồm: Cảm nhiễm ngoại tà (yếu tố bên ngoài), ăn uống không điều độ (ẩm thực bất tiết), tổn thương do tình chí (căng thẳng, lo âu) và tỳ vị hư nhược.

Vị trí bệnh (Bệnh vị)

Vị trí bệnh của đầy bụng chức năng nằm ở Tràng (ruột), quá trình phát sinh bệnh có liên quan mật thiết đến các tạng phủ Can, Tỳ, Vị.

Điểm chính về cơ chế bệnh sinh (Bệnh cơ yếu điểm)

Đầy bụng chức năng thuộc phạm vi chứng “Phúc chướng” trong Đông y

Tỳ và Vị chủ về thu nạp và vận hóa, giúp thăng thanh giáng trọc (đưa dưỡng chất lên và đẩy chất thải xuống). Nếu chức năng nạp – vận và thăng – giáng bình thường thì khí cơ của các tạng phủ trong bụng sẽ điều hòa, thông suốt. Ngược lại, nếu do các nguyên nhân như ngoại tà, ăn uống, tình chí hoặc tỳ vị hư yếu dẫn đến chức năng vận hóa của tỳ vị thất thường, thăng giáng rối loạn, khiến khí cơ ở tỳ vị và đại tiểu trường bị ứ trệ, từ đó gây ra chứng đầy bụng (phúc chướng).

Cơ chế bệnh sinh của đầy bụng chức năng được chia thành hai loại Hư và Thực:

  • Thực: Là do thực tà ngăn trở bên trong (bao gồm thấp nhiệt, thực tích, khí trệ…), dẫn đến khí cơ tỳ vị bị ủng trệ.
  • Hư: Là do tỳ vị hư tổn, mất chức năng vận hóa, thăng giáng rối loạn, dẫn đến khí cơ trong bụng bị tắc nghẽn.

Thực tà sở dĩ ngăn trở bên trong thường liên quan đến việc “trung tiêu hư không vận hành được” (trung hư bất vận) và thăng giáng không có lực. Ngược lại, tỳ vị vận chuyển yếu ớt lại rất dễ chiêu mời thực tà xâm nhập, hai yếu tố này thường là tương quan nhân quả.

Ngoài ra, giữa các loại bệnh tà và cơ chế bệnh sinh khác nhau cũng có thể tác động và chuyển hóa lẫn nhau, hình thành nên các biến đổi bệnh lý hư thực xen kẽ hoặc hàn nhiệt thác tạp. Do đó trên lâm sàng, các chứng hư thực đồng thời, hàn nhiệt lẫn lộn rất thường gặp, bệnh tình lúc nhẹ lúc nặng và hay tái phát.

Phân loại thể bệnh

STT Thể bệnh Triệu chứng chính (Cần 2) Triệu chứng phụ (Cần 2) Lưỡi & Mạch
1 Can Tỳ khí trệ

– Bụng đầy trướng

– Phát tác hoặc nặng hơn khi tâm trạng bất ổn

– Ợ hơi, trung tiện liên tục

– Hay thở dài

– Đại tiện không thông

Lưỡi: Đỏ nhạt/rìa tối, rêu trắng mỏng

Mạch: Huyền

2 Tỳ Vị thấp nhiệt

– Bụng đầy tức, bứt rứt

– Miệng dính nhớt, hôi

– Đại tiện dính nhớt

– Thân mình nặng nề

– Miệng khô, khát nhưng ít uống

Lưỡi: Đỏ, rêu vàng nhớt

Mạch: Hoạt hoặc Sác

3 Ăn uống đình trệ (Thực tích)

– Bụng đầy, ăn xong nặng hơn

– Chán ăn, nôn/ợ mùi chua thối

– Nôn xong bụng đỡ trướng

– Ợ hơi

– Phân thối khắm; đánh rắm/đại tiện xong thấy nhẹ bụng

Lưỡi: Đỏ nhạt, rêu dày nhớt

Mạch: Hoạt

4 Hàn nhiệt thác tạp 

– Bụng đầy tức (vị quản phúc bĩ)

– Khô họng, đại tiện lỏng

– Tâm phiền (bứt rứt)

– Ợ hơi, buồn nôn

– Sôi bụng

Lưỡi: Đỏ nhạt, rêu vàng nhớt

Mạch: Nhược hoặc Trầm

5 Tỳ hư thấp trệ

– Bụng đầy, ăn kém, chán ăn

– Đại tiện lỏng nhưng dính

– Mệt mỏi, thiếu sức sống

– Người nặng nề

– Sắc mặt vàng bợt

Lưỡi: Bệu nhạt, có vết răng, rêu trắng nhớt

Mạch: Nhược hoặc Nhu hoãn

6 Tỳ Vị hư hàn

– Bụng đầy, gặp lạnh nặng hơn

– Ưa ấm, thích xoa bóp bụng

– Chân tay lạnh

– Tiểu trong dài

– Đại tiện phân nát

Lưỡi: Bệu nhạt, có vết răng

Mạch: Trầm

7 Trường táo tân khuy (Ruột khô)

– Bụng đầy, hơi chạy xuyên hông sườn

– Muốn đi ngoài mà không được, phân khô

– Khô miệng hoặc hôi miệng

– Tiểu ngắn đỏ

– Người nóng, mặt đỏ

Lưỡi: Đỏ khô hoặc rêu vàng khô

Mạch: Tế Sác

Đông y điều trị đầy bụng 

Nguyên tắc

Điều trị đầy bụng chức năng có thể kết hợp giữa chẩn đoán bệnh (Tây y) và biện chứng (Đông y). Mục tiêu chính là cải thiện triệu chứng lâm sàng, nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu tái phát.

Nguyên tắc chung: “Phủ lấy thông làm dụng, lấy giáng làm hòa” (Lục phủ cần thông suốt, khí cơ cần hạ xuống mới điều hòa).

  • Tổng tắc điều trị là Thông giáng và làm khí cơ tạng phủ hòa (thông suốt).
  • Không nên dùng đơn độc mà cần phối hợp với các phương pháp: sơ can giải uất, thanh nhiệt khứ thấp, tiêu thực đạo trệ, bồi bổ tỳ vị, nhuận tràng thông phủ.
  • Phân biệt rõ Hư – Thực:
    • Thực chứng: Phân biệt rõ khí trệ, thức ăn đình trệ hay thấp nhiệt.
    • Hư chứng: Phân biệt rõ khí hư, dương hư hay âm hư.
    • Hư thực hiệp tạp/Hàn nhiệt thác tạp: Cần phân rõ tiêu bản (gốc – ngọn) và mức độ nặng nhẹ của hàn nhiệt để định phương thuốc.

Biện chứng luận trị 

Đối với tình trạng đầy bụng ở các thể chất bệnh nhân khác nhau, thông qua việc biện chứng dùng thuốc uống kết hợp với các phương pháp trị liệu bên ngoài (ngoại trị), Đông y có thể cải thiện thể chất của bệnh nhân, đạt được mục đích “trị tận gốc”, từ đó có hiệu quả lâu dài và phòng ngừa tái phát.

Đối với hiện tượng các triệu chứng của bệnh đường tiêu hóa chức năng thường chồng chéo lên nhau (ví dụ vừa đầy bụng vừa trào ngược hoặc đau dạ dày), Đông y dựa trên phương pháp biện chứng luận trị tổng thể sẽ nắm bắt tình trạng bệnh nhân một cách toàn diện và linh hoạt, giúp cải thiện nhanh triệu chứng và ngăn ngừa bệnh quay trở lại.

Thể bệnh Pháp trị Bài thuốc chủ phương Thành phần tiêu biểu Gia giảm lâm sàng Trung thành dược (Thuốc sẵn có)
Can Tỳ khí trệ Sơ can lý tỳ, hành khí tiêu trệ Mộc hương thuận khí tán Mộc hương, Sài hồ, Hương phụ, Binh lang, Chỉ thực, Hậu phác

– Đau tức sườn: thêm Uất kim, Diên hồ sách.

– Hóa hỏa: thêm Sơn chi, Hoàng cầm.

Mộc hương thuận khí hoàn,

Tứ ma thang dịch,

Khí trệ vị thống hạt lựu.

Tỳ Vị thấp nhiệt Thanh nhiệt khứ thấp, lý khí tiêu trệ Hoắc phác hạ linh thang Hoắc hương, Hậu phác, Pháp bán hạ, Phục linh, Uất kim, Phật thủ

– Kèm thực tích: thêm Mạch nha, Sơn tra.

– Đại tiện không thông: thêm Đại hoàng, Đương quy.

Tam cửu vị thái hạt lựu,

Hậu phác bài khí hỗn hợp dịch.

Ăn uống đình trệ Tiêu thực hòa vị, lý khí hóa trệ Bảo hòa hoàn Sơn tra, Thần khúc, Lai phục tử, Liên kiều, Trần bì, Mạch nha sao

– Trướng bụng nặng: thêm Hậu phác, Chỉ thực, Đại hoàng.

– Kèm khí trệ: thêm Hương phụ, Mộc hương.

Bảo hòa hoàn,

Chỉ thực đạo trệ hoàn,

Trầm hương hóa trệ hoàn.

Hàn nhiệt thác tạp Bình điều hàn nhiệt, tiêu trướng tán bĩ Bán hạ tả tâm thang Hoàng cầm, Hoàng liên, Đảng sâm, Can khương, Pháp bán hạ, Chỉ thực

– Đầy bụng nhiều: thêm Hậu phác.

– Tỳ hư rõ: thêm Bạch truật, Phục linh.

Chỉ thực tiêu bĩ hoàn.
Tỳ hư thấp trệ Kiện tỳ hòa trung, hóa thấp lý khí Hương sa lục quân tử thang Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Mộc hương, Sa nhân, Pháp bán hạ

– Đầy bụng nặng: thêm Hậu phác, Chỉ thực.

– Sôi bụng, tiêu chảy: thêm Hoài sơn, Cát căn.

Hương sa lục quân hoàn,

Chỉ truật khoan trung nang.

Tỳ Vị hư hàn Ôn trung bổ hư, tán hàn lý khí Lý trung thang hợp Bình vị tán Đảng sâm, Can khương, Bạch truật, Thương truật, Hậu phác, Trần bì

– Đau bụng: thêm Mộc hương.

– Sợ lạnh: thêm Quế chi.

– Buồn nôn: thêm Đinh hương.

Lý trung hoàn.
Trường táo tân khuy Tăng dịch dưỡng tân, thanh nhiệt nhuận táo Tăng dịch thừa khí thang Đại hoàng, Mang tiêu, Huyền sâm, Sinh địa, Mạch môn, Hỏa ma nhân – Nhiệt kết nặng: Tăng liều Đại hoàng, Mang tiêu để thông phủ. Ma nhân hoàn,

Ma nhân tư tỳ hoàn.

Đối với các vị thuốc như Mộc hương, Hoắc hương, Sa nhân, Đại hoàng thường được cho vào sau cùng (khoảng 5-10 phút trước khi tắt bếp) để giữ nguyên dược tính của tinh dầu.

Một số kinh nghiệm điều trị đầy bụng của các danh y 

Danh y Đổng Kiến Hoa (董建华)

  • Quan điểm học thuật: Cơ chế bệnh sinh chính của đầy bụng là do tà khí phạm vị khiến vị mất khả năng hòa giáng; tỳ hư khiến sự vận hóa mất kiểm soát; và can tỳ bất hòa.
  • Nguyên tắc điều trị: Lấy “thăng giáng tịnh điều” (điều chỉnh cả lên và xuống), lý khí hòa vị, sơ can vận tỳ làm quy tắc điều trị cơ bản.
  • Kinh nghiệm dùng thuốc: Sử dụng bài Tứ nghịch tán hoặc Sài hồ sơ can tán gia giảm.
  • Thành phần: Sài hồ, Bạch thược, Chỉ xác, Hương phụ, Tô ngạnh, Trần bì, Hương duyên bì, Phật thủ, Đại phúc bì, Cam thảo….

Danh y Trương Kỳ (张琪)

  • Quan điểm học thuật: Cơ chế bệnh sinh cốt lõi của đầy bụng chức năng là do ăn uống không điều độ, lao lực quá độ, lo nghĩ quá nhiều, tuổi già sức yếu, bệnh lâu ngày gây hao tổn, hoặc điều trị sai cách dẫn đến tỳ vị bị tổn thương. Khi đó, tỳ dương bị ngăn trở, tỳ mất chức năng kiện vận, đàm thấp sinh ra từ bên trong khiến khí cơ uất trệ.
  • Nguyên tắc điều trị: Lấy “Ích hỏa bổ thổ” (tăng sức nóng để bồi đắp tỳ thổ), trong tả có khai (thông suốt), thông mà có thể giáng làm quy tắc điều trị cơ bản.
  • Kinh nghiệm dùng thuốc: Sử dụng bài Hậu phác sinh khương bán hạ cam thảo nhân sâm thang gia giảm.
  • Thành phần: Hậu phác, Can khương, Bán hạ, Thái tử sâm, Pháp bán hạ, Phục linh, Bạch truật, Đại phúc bì, Tử tô, Mộc hương, Công đinh hương, Khương hoàng, Ý dĩ nhân, Hoài sơn, Tang phiêu tiêu, Ích trí nhân, Đan sâm, Đào nhân.

Danh y Thái Gán (蔡淦)

  • Quan điểm học thuật: Can tỳ bất điều (gan và lách không điều hòa) là cơ chế bệnh sinh cốt lõi của đầy bụng chức năng.
  • Nguyên tắc điều trị: Lấy điều hòa can tỳ, sơ can kiện tỳ, lý khí khoan trung làm quy tắc điều trị cơ bản.
  • Kinh nghiệm dùng thuốc: Sử dụng bài Sài hồ sơ can tán hợp với Tiêu dao tán gia giảm.
  • Thành phần: Sài hồ, Chỉ xác, Bạch truật, Bạch thược, Hương phụ, Xuyên khung, Đương quy, Thăng ma, Cát cánh, Ngưu tất, Sa nhân, Khấu nhân, Diên hồ sách, Uất kim, Đại phúc bì.

Một số phương pháp điều trị đầy bụng khác

Liệu pháp Xoa bóp

  • Bệnh nhân nằm sấp, dùng thủ pháp nhẹ nhàng đẩy ấn kinh Bàng quang; điểm ấn các huyệt Tỳ du, Vị du, Đại trường du, Tam tiêu du (5 phút). Tiếp theo dùng nhất chỉ thiền đẩy huyệt Bát liêu (3 phút); dùng lòng bàn tay xoa nhẹ vùng thắt lưng cùng (3 phút). Sau đó xoa bóp bụng theo chiều nhu động ruột (2 phút) và ấn nắn huyệt Túc tam lý (2 phút).
  • Phạm vi áp dụng: Chứng đầy bụng thể Tỳ hư khí trệ và Trung tiêu hư hàn.

Liệu pháp Chườm nóng bằng thuốc 

  • Cho 500g dược liệu Lai phục tử (hoặc Xuyên hậu phác, Ngô thù du) vào bát, quay vi sóng đến 70°C, sau đó cho vào túi vải (15cm x 15cm). Đặt túi vải lên huyệt Trung quản, chườm xoay tròn theo chiều kim đồng hồ quanh rốn đến khi da bụng đỏ hồng; sau đó xoay ngược chiều kim đồng hồ.
  • Tiếp theo chườm từ huyệt Thượng quản dọc xuống huyệt Khí hải (từ trên xuống dưới và ngược lại).
  • Cuối cùng chườm dọc theo khung đại tràng (đại tràng lên, ngang, xuống, xích ma, trực tràng).
  • Áp dụng: Lai phục tử và Hậu phác dùng cho mọi thể bệnh; Ngô thù du dùng cho thể Tỳ vị hư hàn.

Liệu pháp Dán huyệt (Cao dán)

  • Sử dụng cao dán Phục phương Đinh hương khai vị dán lên huyệt Thần khuyết (rốn) cho người Tỳ vị hư hàn.
  • Thành phần: Đinh hương, Thương truật, Bạch truật, Đậu khấu, Sa nhân, Mộc hương, Băng phiến…
  • Cách dùng: Dán tâm thuốc vào rốn, 2 miếng/ngày, dùng liên tục 5 ngày, mỗi ngày không quá 12 giờ.
  • Cách khác: Dùng bột Ngô thù du (6g) hoặc Ngô thù du (3g) + Nhục quế (3g) trộn với giấm, đắp lên rốn đã vệ sinh sạch, cố định bằng băng keo trong 12 giờ, 1 lần/ngày. Phù hợp với thể Tỳ vị hư hàn.

Liệu pháp Giác hơi

  • Chọn huyệt Trung quản, Thiên khu, Quan nguyên. Sử dụng thủ pháp Thiểm quán pháp (giác hơi nhanh – đặt và nhấc cốc giác liên tục trên da trong thời gian ngắn).
  • Quy trình: Bắt đầu từ bụng trên, đi theo chiều kim đồng hồ: Trung quản -> Thiên khu phải -> Quan nguyên -> Thiên khu trái. Mỗi huyệt nhấp khoảng 30 lần (tổng 120 lần/vòng), thực hiện 2 vòng (tổng 240 lần), 1 lần/ngày, 5 lần là một liệu trình.

Liệu pháp Châm cứu

  • Thể châm (Châm mình): Thường dùng Đại trường du, Thiên khu, Túc tam lý.
  • Đầy bụng trên: Phối thêm Nội quan, Trung quản.
  • Đầy bụng dưới: Phối thêm Thượng cự hư, Hạ cự hư.
  • Thực chứng dùng tả pháp, Hư chứng dùng bổ pháp. (Thực nhiệt thêm Hợp cốc, Khúc trì; Can uất thêm Công tôn, Khí hải; Tỳ hư thêm Tỳ du, Vị du).
  • Nhĩ châm (Châm tai): Chọn các vùng: Vị, Tỳ, Đại trường, Can, Giao cảm, Thần môn, Dưới vỏ. Chọn 3-5 điểm mỗi lần, lưu kim 30 phút.
  • Cứu ngải: Thích hợp cho Hư chứng. Dùng điếu ngải cứu ấm các huyệt Trung quản, Quan nguyên, Túc tam lý, Khí hải, Thái xung, Thượng cự hư, Hạ cự hư. Cứu 10 phút/huyệt, 1 lần/ngày. 10 lần là một liệu trình.

Phòng tránh và điều dưỡng

Điều dưỡng ăn uống

Thông qua việc cải thiện các thói quen ăn uống không tốt, như ăn quá nhanh hoặc ăn quá no, có thể phòng ngừa hiệu quả sự khởi phát của đầy bụng chức năng và giảm thiểu sự tái phát của bệnh.

  • Chế độ ăn cân bằng: Nên duy trì chế độ ăn uống cân bằng, tăng cường bổ sung chất xơ một cách hợp lý và kiêng hút thuốc, uống rượu.
  • Thực phẩm khuyên dùng: Có thể tăng cường các loại thực phẩm như măng tây, dưa chuột, cần tây, thì là, gừng… để giúp giảm tích khí và cải thiện các triệu chứng đầy bụng.
  • Thực phẩm cần tránh: Nên hạn chế nạp quá nhiều các nhóm thực phẩm sau đây vì chúng có thể gây ra hoặc làm trầm trọng hơn tình trạng đầy bụng:
  • Thực phẩm nhiều tinh bột và đồ uống có ga: Chứa các thành phần có thể sản sinh ra lượng lớn khí Hydro, CO2 và Hydro Sulfua.
  • Thực phẩm giàu chất béo và Cholesterol cao: Khó bị phân giải và hấp thụ bởi đường tiêu hóa.
  • Thực phẩm giàu Natri (mặn): Làm thay đổi khả năng hấp thụ nước của đường ruột, ảnh hưởng đến quá trình sản sinh Sulfua của hệ vi sinh đường ruột, từ đó dẫn đến đầy hơi.
  • Rau họ cải (bắp cải, súp lơ…), các loại đậu và sữa giàu đường Lactose: Những thực phẩm này chứa các loại đường đặc biệt như Oligosaccharides hoặc Lactose mà cơ thể khó hấp thụ hoàn toàn. Khi các loại đường không được tiêu hóa đi vào đường ruột, chúng sẽ bị vi khuẩn phân giải và tạo ra nhiều loại khí.

Điều dưỡng tình chí (Tâm lý)

Cần hình thành tâm lý tốt, thiết lập thái độ sống tích cực, lành mạnh và thực hiện các biện pháp tư vấn tâm lý phù hợp khi cần thiết.

Điều dưỡng sinh hoạt hằng ngày

  • Thay đổi lối sống: Chú ý thay đổi lối sống theo hướng tích cực, vận động nhiều hơn.
  • Thói quen đại tiện: Duy trì thói quen đại tiện đều đặn; tránh tình trạng nhịn đi ngoài kéo dài dẫn đến gia tăng sản sinh khí trong đường ruột.

Y học cổ truyền mang lại một cách tiếp cận toàn diện và có chiều sâu trong việc giải quyết chứng đầy bụng chức năng thông qua nguyên tắc “Biện chứng luận trị”. Thay vì chỉ tập trung vào triệu chứng tạm thời, Đông y chú trọng điều hòa khí cơ tạng phủ, đặc biệt là chức năng thăng thanh giáng trọc của Tỳ và Vị để giải quyết tận gốc căn nguyên gây bệnh. Sự kết hợp linh hoạt giữa các bài thuốc uống gia giảm theo từng thể bệnh cùng các liệu pháp ngoại trị không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp và chườm nóng dược liệu đã chứng minh được ưu thế vượt trội trong việc cải thiện thể chất và ngăn ngừa bệnh tái phát hiệu quả. Dù vậy, để đạt được kết quả bền vững, người bệnh cần kiên trì phối hợp giữa việc điều trị với chế độ ăn uống lành mạnh và duy trì tâm lý ổn định. Việc theo dõi định kỳ bằng các phương pháp y học hiện đại cũng là khuyến cáo cần thiết để đảm bảo quá trình điều trị luôn an toàn và toàn diện nhất.

Tài liệu tham khảo

功能性腹胀中医诊疗专家共识 – 中国中西医结合消化杂志 – 2024年 32卷7期

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chỉ mục