Cùng với mức sống ngày càng nâng cao, ý thức bảo vệ sức khỏe của người dân dần tăng lên, việc dưỡng sinh và bồi bổ đã trở thành đề tài được mọi người quan tâm. Nói đến bồi bổ, nhiều người nghĩ ngay đến các loại sâm, nhưng nhân sâm, hồng sâm, tây dương sâm, thái tử sâm, đẳng sâm… chủng loại rất đa dạng, vậy nên lựa chọn bồi bổ như thế nào?
Nhân sâm: Vị thuốc đại bổ nguyên khí, hồi dương cứu nghịch
Nhân sâm có tác dụng đại bổ nguyên khí, minh thần ích trí, sinh tân chỉ khát, kháng ung thư và chống lão hóa… là một trong những vị thuốc bồi bổ quý giá.
Chủ trị: Các bệnh nặng, bệnh do rượu, mất máu, mất tân dịch dẫn đến nguyên khí muốn thoát, tinh thần mệt mỏi, mạch yếu. Đối với chứng mất ngủ nhiều mộng, hay quên, cơ thể suy nhược ra mồ hôi trộm do tâm khí hư suy cũng có hiệu quả.
Lưu ý: Người đang bị sốt (thời nhiệt), chính khí không hư không nên dùng. Ngoài ra, người khỏe mạnh và trẻ em cũng không nên dùng nhân sâm hoặc các thực phẩm bổ sung loại sâm để tránh bổ quá mức gây thương âm, chảy máu cam…
Cách dùng:
- Hầm: Thái sâm thành lát cho vào bát, thêm lượng nước vừa đủ, đậy kín miệng bát rồi cho vào nồi hấp cách thủy từ 1-2 tiếng.
- Ngậm: Thái sâm thành lát mỏng, cho vào miệng ngậm.
- Pha trà: Tán vụn sâm cho vào túi lọc, đặt trong cốc thêm nước sôi hãm 5 phút là có thể uống.
Hồng sâm: Bổ dương ích khí, dùng cho chứng dương hư
Hồng sâm là sản phẩm đã qua chế biến của nhân sâm. Đem nhân sâm tươi hấp chín kỹ cho đến khi màu chuyển từ trắng sang đỏ, chất thịt trở nên trong như sừng thì gọi là hồng sâm.
Hiệu quả bổ hư của hồng sâm tương đối mạnh. Do đã qua chế biến, ngoài các tác dụng như bổ nguyên khí, sinh tân, an thần, hồng sâm còn có tính dược ổn định hơn, “hỏa lực” lớn hơn, sức bổ mạnh và bền bỉ hơn. Công hiệu bổ dương khí và dưỡng huyết cũng được tăng cường.
Cách dùng:
- Dùng hàng ngày: Có nhiều cách như pha trà, tán bột uống. Để an toàn, mỗi ngày dùng từ 1-2g là đủ, dùng quá nhiều dễ gây nóng trong (thượng hỏa).
- Nấu cháo: Thái hồng sâm thành lát mỏng, cho một ít vào khi nấu cháo sáng.
- Nhai trực tiếp: Thái lát mỏng ngậm trong miệng rồi nhai kỹ, có tác dụng bổ khí tỉnh táo tinh thần.
Tây dương sâm (Sâm Hoa Kỳ, Sâm Canada): Bổ khí dưỡng âm, thanh nhiệt sinh tân
Ưu điểm lớn nhất của tây dương sâm là bổ khí dưỡng âm, nhuận ngũ tạng mà không có tác dụng phụ gây nóng trong, vì vậy còn được gọi là “vô hỏa sâm” (sâm không gây nóng).
Khác biệt: Nhân sâm bổ khí thiên về trợ dương, còn tây dương sâm bổ khí thiên về dưỡng âm. Nói chung, tây dương sâm phù hợp với người cao tuổi thể trạng hư nhược do bệnh lâu ngày, hoặc những người có thể chất hư hàn dễ bị cảm mạo.
Lưu ý: Người trẻ tuổi khỏe mạnh và người dễ nóng nảy, hay cáu gắt không nên dùng.
Cách dùng:
- Pha trà: Mỗi lần dùng 1-3g tây dương sâm hãm với nước ấm, uống xong thì ăn luôn miếng sâm.
- Chống say nắng: Người làm việc dưới nhiệt độ cao vào mùa hè ngậm một vài lát tây dương sâm có tác dụng phòng ngừa say nắng.
Thái tử sâm: Bổ khí kiện tỳ, dưỡng âm sinh tân, tính dược ổn định
Thái tử sâm có công hiệu ích khí kiện tỳ, sinh tân nhuận phế. Thường dùng cho người tỳ hư thể mệt, ăn uống không ngon, cơ thể suy nhược sau bệnh, khí âm không đủ, tự ra mồ hôi, khát nước, phế táo ho khan.
So với nhân sâm, hồng sâm hay đẳng sâm, lực bổ khí của thái tử sâm không quá mạnh nhưng nó không có tính táo (khô), không gây nóng trong. Do đó, đặc biệt thích hợp cho người khí hư nhưng dễ bị nóng trong. Nó còn giúp nâng cao chức năng miễn dịch và tăng cường chuyển hóa.
Cách dùng:
- Pha nước: Nhiệt độ nước tốt nhất là 90°C, mỗi lần 10g dùng thay trà.
- Dùng túi lọc: Tán vụn 6-10g cho vào túi lọc. Nên dùng bình giữ nhiệt để hãm giúp các thành phần hoạt tính tiết ra tối đa.
Đẳng sâm: Bổ trung ích khí, sinh tân dưỡng huyết
Đẳng sâm có công hiệu bổ huyết, bổ khí, giỏi về bổ phế khí, trị phế hư. Phù hợp cho người khí hư bất túc, mệt mỏi rã rời, chân tay không có lực, ăn không ngon, đại tiện lỏng nát hoặc người dễ bị cảm mạo. Đẳng sâm có thể điều trị thiếu máu, tăng cường sức đề kháng.
Cách dùng:
- Hầm canh: Đẳng sâm 30g, câu kỷ tử 30g, thịt gà 150g. Chủ trị khí huyết bất túc, ăn uống không ngon.
- Nấu cháo: Đẳng sâm 20g, kỷ tử 30g, gan lợn 50g, gạo tẻ 60g. Dùng cho người can thận lưỡng khuy, mệt mỏi, chóng mặt.
Sa sâm: Dưỡng âm thanh phế, hóa đàm chỉ khái
Bắc sa sâm có thể làm dịu các triệu chứng khô miệng đắng họng do nhiệt bệnh thương âm, ho khan do phế nhiệt, lở loét miệng lưỡi, khản tiếng. Nó cũng có tác dụng tăng cường miễn dịch, phòng ngừa ung thư, điều tiết đường huyết.
Cách dùng: Lấy sa sâm 50g, ngọc trúc, hạt sen, bách hợp mỗi thứ 25g, một quả trứng gà nấu thành canh. Đây đều là các vị thuốc nhuận phế dưỡng âm, kiện tỳ ích vị, giúp thanh nhiệt chỉ khái.
Việc sử dụng các loại sâm để bồi bổ sức khỏe là một nét đẹp trong văn hóa dưỡng sinh, nhưng “thuốc quý phải dùng đúng cách”. Mỗi loại sâm từ Nhân sâm, Hồng sâm đến Đẳng sâm hay Tây dương sâm đều mang những đặc tính riêng biệt: có loại thiên về bổ dương, có loại chuyên về dưỡng âm, có loại tính ấm và có loại tính mát. Việc lựa chọn đúng loại sâm phù hợp với thể trạng không chỉ giúp phát huy tối đa hiệu quả phục hồi sức khỏe, tăng cường miễn dịch mà còn tránh được những tác dụng phụ không mong muốn như mất ngủ, cao huyết áp hay nóng trong người.