Cảm mạo thông thường là một trong những bệnh lý viêm đường hô hấp trên cấp tính thường gặp nhất, biểu hiện qua một loạt triệu chứng như ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu là virus, có thể biến chứng nhiễm khuẩn. Những người suy dinh dưỡng, ít vận động, người già và trẻ em thể trạng yếu, người có bệnh hô hấp mãn tính hoặc suy giảm miễn dịch là đối tượng dễ mắc bệnh.
Bệnh có tính tự giới hạn (tự khỏi), khởi phát cấp tính, nhưng dễ phối hợp nhiễm khuẩn khiến bệnh tình kéo dài và nặng thêm. Ở người già, biểu hiện lâm sàng thường không điển hình (mệt mỏi, khốn quyện) nhưng biến chứng nhiều và thời gian khỏi bệnh lâu hơn. Trong YHCT, bệnh này thuộc phạm vi chứng “Cảm mạo”.
Chứng hậu cảm mạo được chia làm 2 loại lớn: Cảm mạo thực chứng và Cảm mạo thể hư.
Triệu chứng tổng quan của Cảm mạo
Cảm mạo thực chứng
Thường xảy ra ở người có sức đề kháng tương đối tốt, triệu chứng rầm rộ do tác nhân bên ngoài (ngoại tà) tấn công.
| Thể bệnh | Triệu chứng chính | Triệu chứng phụ | Mạch & Lưỡi |
| Phong hàn | Ngạt mũi, chảy nước mũi trong, sợ lạnh, mình mẩy tê mỏi/đau nhức. | Hắt hơi, ngứa họng, ho, phát sốt, không mồ hôi, đau đầu. |
Lưỡi: Rêu trắng mỏng. Mạch: Phù hoặc Phù khẩn. |
| Phong nhiệt | Phát sốt, sợ gió, họng khô hoặc đau họng. | Ngạt mũi, chảy nước mũi đục, hốc mũi khô nóng, miệng khô, khát nước, ngứa họng, ho, tê mỏi, đau đầu. |
Lưỡi: Đầu lưỡi đỏ, rêu trắng khô hoặc mỏng vàng. Mạch: Phù hoặc Phù sác. |
| Phong táo | Môi mũi khô, họng khô/đau họng, ho khan. | Miệng khô, ngứa họng, ngạt mũi, phát sốt, sợ gió. |
Lưỡi: Đầu lưỡi đỏ, rêu trắng khô hoặc mỏng vàng. Mạch: Phù hoặc Phù sác. |
| Thử thấp | Phát sốt, sợ gió, thân nhiệt không cao rõ, mồ hôi khó thoát, thân thể nặng nề, đầu nặng như quấn khăn, ngực tức, chán ăn, miệng dính nhớt. | Ngạt mũi, chảy nước mũi, đau đầu, ít/không mồ hôi, khát nước, tâm phiền. |
Lưỡi: Chất đỏ, rêu trắng nhớt hoặc vàng nhớt. Mạch: Nhu, Hoạt hoặc Nhu sác. |
Cảm mạo hư chứng
Thường gặp ở người già, người suy nhược, triệu chứng thường kéo dài, dễ tái phát do nội tại cơ thể chính khí hư kém. Cảm mạo thể hư chia khí hư, khí âm lưỡng hư nhưng trên lâm sàng còn gặp âm hư, khí huyết bất túc, âm dương lưỡng hư… Cần lưu ý các triệu chứng nhỏ để phân biệt.
| Thể bệnh | Triệu chứng chính | Triệu chứng phụ | Mạch & Lưỡi |
| Khí hư | Ngạt mũi, chảy mũi, sốt, sợ lạnh, hụt hơi, mệt mỏi, uể oải, tự hãn (vã mồ hôi khi thức), vận động triệu chứng nặng thêm. Vốn dễ cảm mạo. | Triệu chứng mệt mỏi chiếm ưu thế. |
Lưỡi: Chất lưỡi nhạt. Mạch: Hoãn, Trầm tế hoặc Tế nhược. |
| Khí âm lưỡng hư | Triệu chứng của khí hư kèm: Đạo hãn (mồ hôi trộm), lòng bàn tay bàn chân nóng, miệng khô, khát nước. | Thân lưỡi béo bệu, có dấu răng hoặc thon nhỏ. |
Lưỡi: Nhạt hoặc đỏ, rêu ít hoặc bong tróc. Mạch: Trầm tế hoặc Tế sác. |
Tiêu chuẩn chẩn đoán phân thể Cảm mạo
Cảm mạo thực chứng
| Thể bệnh | Triệu chứng | Điều kiện chẩn đoán |
| Phong hàn |
① Sợ lạnh, không mồ hôi, hoặc kèm phát sốt. ② Ngạt mũi, chảy nước mũi trong. ③ Đau đầu, hoặc mình mẩy tê mỏi, thậm chí đau nhức cơ khớp. ④ Mạch Phù hoặc Phù khẩn. |
Cần đủ ① và ②,
cộng thêm 1 trong 2 mục ③ hoặc ④. |
| Phong nhiệt |
① Sợ gió hoặc kèm phát sốt. ② Ngạt mũi, chảy nước mũi đục, hoặc hốc mũi khô nóng. ③ Đầu váng, trướng đau hoặc đau đầu; mình mẩy tê mỏi. ④ Miệng khô, thậm chí khát nước. ⑤ Họng khô, thậm chí đau họng. ⑥ Đầu lưỡi đỏ, hoặc rêu lưỡi mỏng trắng khô/mỏng vàng, hoặc mạch Phù sác. |
Cần đủ ① và ②,
cộng thêm ít nhất 2 trong 4 mục: ③, ④, ⑤, ⑥. |
| Phong táo |
① Sợ gió hoặc kèm phát sốt. ② Môi và mũi khô ráo. ③ Miệng khô ráo, thậm chí khát nước. ④ Họng khô ráo, thậm chí đau họng. ⑤ Ho khan. ⑥ Đầu lưỡi đỏ, hoặc rêu lưỡi mỏng trắng khô/mỏng vàng, hoặc mạch Phù/Phù sác. |
Cần đủ ① và ②,
cộng thêm ít nhất 2 trong 4 mục: ③, ④, ⑤, ⑥. |
| Thử thấp |
① Sợ gió, hoặc kèm phát sốt, thân nhiệt không cao rõ rệt (thân nhiệt bất dương). ② Đầu nặng như quấn khăn, hoặc thân thể khốn trọng (nặng nề). ③ Miệng dính nhớt hoặc chán ăn; miệng khô hoặc khát. ④ Mồ hôi ra không thoát hoặc không có mồ hôi, ít mồ hôi. ⑤ Ngực đầy tức, hoặc tâm phiền (bứt rứt). ⑥ Chất lưỡi đỏ, rêu trắng nhớt hoặc vàng nhớt, mạch Nhu/Hoạt/Nhu sác. |
Cần đủ ① và ②,
cộng thêm ít nhất 2 trong 4 mục: ③, ④, ⑤, ⑥. |
Cảm mạo hư chứng
| Thể bệnh | Triệu chứng | Điều kiện chẩn đoán |
| Khí hư |
① Sợ phong hàn hoặc kèm phát sốt. ② Ngạt mũi, chảy nước mũi. ③ Tinh thần uể oải, mệt mỏi hoặc hụt hơi (đoản khí), vận động thì nặng thêm. ④ Tự hãn (vã mồ hôi ban ngày), vận động mồ hôi ra nhiều hơn. ⑤ Bình thường vốn sợ phong hàn hoặc dễ bị cảm mạo. ⑥ Chất lưỡi nhạt, hoặc mạch Trầm tế/Trầm hoãn/Tế nhược. |
Cần có 1 trong 2 mục ① hoặc ②
cộng thêm ít nhất 2 trong 4 mục: ③, ④, ⑤, ⑥. |
| Khí âm lưỡng hư |
① Sợ phong hàn hoặc kèm phát sốt. ② Ngạt mũi, chảy nước mũi. ③ Tinh thần uể oải, mệt mỏi hoặc hụt hơi, vận động thì nặng thêm. ④ Bình thường vốn sợ phong hàn hoặc dễ cảm mạo. ⑤ Tự hãn (mồ hôi ban ngày) hoặc Đạo hãn (mồ hôi trộm). ⑥ Lòng bàn tay bàn chân nóng (Thủ túc tâm nhiệt). ⑦ Miệng khô, thậm chí khát nước. ⑧ Lưỡi béo bệu có dấu răng hoặc lưỡi thon nhỏ; chất lưỡi nhạt hoặc đỏ; rêu mỏng ít hoặc bong tróc; mạch Trầm tế hoặc Tế sác. |
Cần có 1 trong 2 mục ① hoặc ②. VÀ thêm ít nhất 2 trong 3 mục: ③, ④, ⑤. VÀ thêm ít nhất 2 trong 3 mục: ⑥, ⑦, ⑧. |
Trong quá trình chẩn đoán ngoài yếu tố về triệu chứng cần lưu tâm đến yếu tốt thời tiết, đối tượng người già và trẻ nhỏ.
Cảm mạo không đơn thuần chỉ là một chứng bệnh, mà là sự phản chiếu của mối tương tác phức tạp giữa môi trường bên ngoài và nội tại cơ thể. Việc phân chia chi tiết thành các thể Thực chứng (phong hàn, phong nhiệt, phong táo, thử thấp) và Thể hư (khí hư, khí âm lưỡng hư) chính là điểm ưu việt của Y học cổ truyền. Hiểu rõ từng phân thể lâm sàng giúp chúng ta tránh được những sai lầm phổ biến trong dùng thuốc khiến cho ngoại tà xâm nhập vào sâu hơn để lại nhiều hậu quả kéo dài.
Tài iệu tham khảo:
- Journal of Traditional Chinese Medicine,2014,Vol.55,No.4