Bao lâu rồi bạn chưa có một giấc ngủ ngon thực sự? Sáng dậy soi gương, sắc mặt có phải ám tối, vàng vọt? Ban ngày ngồi làm việc có thấy tâm phiền ý loạn, không chút tinh lực? Đi khám các chỉ số đều bình thường. Rất có thể đó là tình trạng khí huyết hao tổn, tâm thần bất ninh. Vị thuốc giải quyết vấn đề này chính là Tang Thầm (quả dâu chín màu đen tím). Lý Thời Trân trong《本草纲目 – Bản thảo cương mục》 gọi nó là “văn võ thực đan”, có khả năng: Thông huyết khí, lợi ngũ tạng, bổ xương khớp.
Cơ chế bệnh cơ và mối liên quan với Tang thầm
Tang Thầm vị ngọt chua, tính hàn. Ngọt có thể bổ, chua có thể thu liễm, hàn có thể thanh nhiệt. Điều này nói rõ nó là một vị thuốc thiên về tư bổ, thu liễm đồng thời có thể thanh hư nhiệt. Quan trọng hơn là sự quy kinh của nó: Tang thầm vào kinh Tâm, kinh Can, kinh Thận. Ba tạng này liên quan trực tiếp đến tinh huyết. Can tàng huyết, Tâm chủ huyết mạch, Thận tàng tinh. Tinh và huyết cùng nguồn gốc.
- Can chủ tàng huyết, giờ Tý (23h-1h) là lúc kinh Can làm chủ, bạn giờ Tý không ngủ, Can không có cách nào tàng huyết tốt, huyết sẽ bị hao hụt. Huyết hụt thì Can mất đi sự nuôi dưỡng. Can khai khiếu ở mắt, nên mắt bạn khô rát, nhìn vật lờ mờ. Can chủ cân (gân), nên móng tay bạn giòn, dễ bị chuột rút. Can chủ sơ tiết ảnh hưởng đến cảm xúc, nên bạn phiền muộn, dễ nổi giận.
- Áp lực của bạn lớn, uất ức ảnh hưởng đến Can khí. Can chủ sơ tiết, thích sự điều đạt (thông suốt). Bạn cứ hay nén giận, cứ hay ức chế bản thân, Can khí sẽ uất kết. Khí uất thì huyết cũng uất theo. Khí huyết uất lại thì con người bạn sẽ không thông sướng. Không thông tất đau, không thông tất tắc, ngực nghẹt, hai hông sườn chướng, tính tình nóng nảy đều kéo đến hết.
- Bạn dùng mắt quá độ tiêu hao Can huyết. “Mắt nhờ huyết mà nhìn được”, bạn suốt ngày nhìn chằm chằm vào máy tính, điện thoại, Can huyết tiêu hao cực nhanh. Huyết thiếu thì mắt không được nuôi dưỡng, liền sinh vấn đề.
- Bạn sinh hoạt tình dục không điều độ, tổn thương Thận tinh. Thận chủ phong tàng, chủ thân thể. Bạn không tiết chế, Thận tinh rò rỉ quá nhiều, tinh thiếu thì dẫn đến huyết cũng hư. Tinh huyết đồng nguyên, tinh hụt thì huyết khô.
- Bạn ngồi lâu không vận động, khí huyết vận hành không thông. Khí huyết không thông, nơi cần dưỡng lại không dưỡng tới được. Bạn ngồi làm việc cả ngày, lưng đau gối mỏi, đầu óc mơ hồ chính là đạo lý này.
Tất cả các vấn đề trên suy cho cùng đều là tổn hao tinh huyết, rối loạn và tắc nghẽn khí cơ.
Tang thầm là vị thuốc vào ba kinh Tâm – Can – Thận tư âm bổ huyết, vừa vặn đối trị những vấn đề trên.
《本草经疏 – Bản thảo kinh sơ》: “Tang thầm là tinh hoa của cây dâu kết tụ lại. Vị ngọt, tính hàn. Ngọt hàn ích huyết mà trừ nhiệt, là vị thuốc lương huyết, bổ huyết, ích âm hạng nhất”.
Các y gia nói rất rõ ràng, nó là vị thuốc lương huyết, bổ huyết, ích âm.
《随息居饮食谱 – Tùy tức cư ẩm thực phổ》nói: “Tang thầm tư Can Thận, sung huyết dịch, khứ phong thấp, kiện bộ lữ, tức hư phong, thanh hư hỏa”. Lời này còn diệu hơn nữa. Tư Can Thận, làm đầy huyết dịch là công hiệu “Bổ” của nó. Khứ phong thấp, đi đứng vững vàng là công hiệu “Thông” của nó. Tức hư phong, thanh hư hỏa là công hiệu “Thanh” của nó. Một vị thuốc mà có cả ba tác dụng Bổ – Thông – Thanh, đó chính là sự lợi hại của Tang thầm.
Cách dùng Tang thầm
Trà Tang Thầm + Câu Kỷ
Thành phần: 15g dâu tằm khô, 10g câu kỷ tử, 500ml nước. Nếu thấy chưa đủ ngọt có thể thêm chút đường phèn nhưng đừng quá nhiều.
Cách làm:
- Rửa nhanh dâu tằm và câu kỷ tử để sạch bụi (rửa nhanh, không ngâm lâu kẻo mất dinh dưỡng).
- Cho 500ml nước vào nồi đun sôi, sau đó cho dược liệu vào, vặn lửa nhỏ đun 10 phút.
- Sau 10 phút nếu muốn thêm đường phèn thì cho vào khuấy tan rồi tắt bếp, đậy nắp ủ thêm 5 phút. Quá trình ủ này rất quan trọng để dược tính tiết ra hoàn toàn.
Tại sao dùng Câu kỷ tử phối với Tang thầm?
- Câu kỷ tử vị ngọt, tính bình, vào kinh Can Thận. Công năng là tư bổ Can Thận, ích tinh minh mục (sáng mắt).
- Tang thầm thiên về tư âm bổ huyết, tính hàn; Câu kỷ tử thiên về ôn bổ Can Thận, tính bình hơi thiên ôn.
- Hai vị này đi cùng nhau, một âm một dương, một hàn một ôn, chế ước lẫn nhau, bổ sung cho nhau. Trong Đông y gọi là “Tương tu vi dụng”.
Phù hợp với ai?
- Người dùng mắt lâu ngày (máy tính, điện thoại), mắt khô rát, đau mỏi, thị lực giảm.
- Người sắc mặt tối tăm, vàng vọt. Khí huyết đủ thì mặt hồng nhuận, khí huyết kém thì mặt héo hon.
- Người hay váng đầu hoa mắt (kiểu đứng lên thì mắt tối sầm).
- Người tóc bạc sớm. Tóc là phần dư của huyết, huyết đủ tóc đen, huyết thiếu tóc vàng khô.
Lưu ý: Uống vào buổi sáng là tốt nhất khi dương khí đang sinh phát. Một ngày một thang là đủ. Người tỳ vị hư hàn (hay tiêu chảy, sợ lạnh) nên thận trọng.
Trà Tang Thầm +m Hoa Hồng
Thành phần: 12g dâu tằm khô, 5 bông hoa hồng khô, 3g trần bì (vỏ quýt), 400ml nước.
Cách làm:
- Rửa sạch nguyên liệu.
- Đun sôi nước, cho dâu tằm và trần bì vào trước, vặn nhỏ lửa đun 8 phút. Sau đó mới cho hoa hồng vào đun tiếp 2 phút rồi tắt bếp, đậy nắp ủ 3 phút.
Tại sao hoa hồng cho vào sau? Vì chất thơm trong hoa hồng dễ bay hơi, đun lâu sẽ mất tác dụng.
Cái hay của công thức này:
- Dâu tằm tư âm bổ huyết.
- Hoa hồng tính ấm, vị ngọt đắng, vào kinh Can Tỳ, công năng là sơ can giải uất, hoạt huyết hóa ứ.
- Một bên là “Bổ”, một bên là “Sơ” (thông suốt). Bổ mà không sơ thì dễ bị trệ (tắc). Giống như kho hàng chất đầy đồ mà cửa bị khóa, lâu ngày sẽ mốc. Hoa hồng mở cửa cho khí huyết lưu thông.
- Trần bì giúp kiện tỳ lý khí, ngăn chặn tính chất nuy trệ (gây đầy bụng) của dâu tằm.
Phù hợp với ai? Người Can khí uất kết (khí không thuận):
- Ngực nghẹt, hay thở dài (thở dài xong thấy dễ chịu hơn).
- Đau chướng hai hông sườn.
- Cảm xúc không ổn định, hay cáu gắt hoặc buồn bã.
- Phụ nữ kinh nguyệt không đều, đau vú trước kỳ kinh.
Lưu ý: Phụ nữ mang thai không uống (hoa hồng hoạt huyết có rủi ro). Không uống lúc đói vì trần bì kích thích dạ dày.
Trà Tang Thầm + Long nhãn
Thành phần: 10g dâu tằm khô, 6 quả long nhãn khô, 3 quả hồng táo (bỏ hạt).
Cách làm:
- Rửa sạch.
- Hồng táo cắt vụn, phải bỏ hạt (hạt táo tính táo nóng, dễ gây nhiệt).
- Đun sôi nước, cho tất cả vào đun nhỏ lửa 15 phút, tắt bếp ủ 10 phút.
Dưỡng huyết an thần, bổ cả Tâm lẫn Tỳ. Long nhãn bổ ích Tâm Tỳ, dưỡng huyết an thần. Tâm chủ huyết mạch, Tỳ là nguồn hóa sinh khí huyết. Nếu Tỳ hư, huyết không đủ nuôi Tâm, thần hồn sẽ bất an gây mất ngủ, hồi hộp, hay quên (gọi là Tâm Tỳ lưỡng hư). Kết hợp thêm dâu tằm bổ Can huyết và hồng táo bổ trung ích khí.
Phù hợp với ai?
- Người mất ngủ do thiếu máu tâm thần: Khó vào giấc, ngủ nông, hay mơ, hay quên, sắc mặt kém.
- Người lao động trí óc quá độ (học sinh, dân văn phòng) gây hao thương tâm huyết.
- Phụ nữ sau sinh huyết hư.
Lưu ý: Uống trước khi ngủ 1-2 tiếng là tốt nhất. Người tiểu đường cần thận trọng vì quế viên và hồng táo nhiều đường. Người thể chất đàm thấp (béo phì, lưỡi bệu) không nên dùng.
Trà Tang Thầm + Mạch môn đông
Thành phần: 15g dâu tằm khô, 10g mạch môn, 8g bách hợp khô, 450ml nước.
Cách làm: Rửa sạch. Bách hợp khô cần ngâm trước 10 phút cho mềm. Đun sôi nước, cho mạch môn và bách hợp vào trước đun nhỏ lửa 10 phút, sau đó mới cho dâu tằm vào đun thêm 5 phút, tắt bếp ủ 5 phút.
Công dụng: Tư âm thanh nhiệt, thanh tâm an thần. Mạch môn dưỡng âm sinh tân, bách hợp thanh tâm trừ phiền. Kết hợp dâu tằm tạo thành bộ ba dưỡng âm cho cả Phế, Vị, Can, Thận.
Phù hợp với ai?
- Người bị Hư hỏa (không phải thực nhiệt do ăn cay nóng, mà là do thiếu hụt âm dịch nên dương khí bốc lên):
- Ngũ tâm phiền nhiệt: Lòng bàn tay, bàn chân và vùng ngực luôn thấy nóng hâm hấp.
- Đổ mồ hôi trộm (đạo hãn): Ngủ thì ra mồ hôi, thức thì hết.
- Miệng khô lưỡi rát nhưng uống nước không hết khát.
- Lưỡi đỏ, ít rêu.
Phân biệt:
- Nếu mất ngủ kèm hồi hộp, hay quên, mệt mỏi -> Dùng bài Long nhãn.
- Nếu mất ngủ kèm nóng nảy, đổ mồ hôi trộm, miệng khô lưỡi đỏ -> Dùng bài Mạch môn đông.
Tang thầm + Bách hợp
Thành phần: Tang thầm 10g, Bách hợp 10g, Ngân nhĩ (mộc nhĩ trắng) 1 bông, Hồng táo 2 quả, đường phèn tùy ý (không nên ngọt quá)
Công dụng: Bổ can thận, dưỡng huyết sinh tân, nhuận phế an thần
Cách làm: Ngâm bách hợp và ngân nhĩ cho nở. Cắt vụn táo, bỏ hạt. Cho tất cả vào nồi hầm thành canh ngọt. Tần suất: 2 lần/tuần. Thời điểm: Sáng sớm khi bụng đói hoặc sau bữa tối 1 tiếng.
Đối tượng:
- Giấc ngủ: Khó vào giấc, ngủ hay mơ, dễ tỉnh giấc giữa đêm (đặc biệt là tầm 1-3 giờ sáng), sáng dậy thấy mệt mỏi như chưa ngủ.
- Hay quên, trí nhớ giảm sút, tâm trạng dễ cáu gắt, hồi hộp, lo âu không rõ lý do.
- Da dẻ khô sạm, tóc rụng nhiều hoặc bạc sớm, mắt thường xuyên khô rát, nhìn mờ.
- Hay khô miệng, khát nước về đêm, lòng bàn tay bàn chân nóng hâm hấp, đại tiện thường xuyên khô cứng. P
- hụ nữ kinh nguyệt ít, màu sẫm, hoặc đang trong giai đoạn tiền mãn kinh với các cơn bốc hỏa.
- Người làm việc trí óc cường độ cao.
Lưu ý: Người tỳ vị hư hàn nên thêm gừng tươi hoặc Trần bì. Phụ nữ mang thai, trẻ em, người bị cảm mạo cần thận trọng, tham khảo ý kiến bác sĩ
Các loại trà này là thực liệu, tính chất ôn hòa nên cần kiên trì. Để hiệu quả tốt nhất, các vị phải:
- Ngủ sớm: Tuyệt đối ngủ trước 11 giờ đêm để Can tàng huyết.
- Quản lý cảm xúc: Can thích thông suốt, đừng để khí uất kết.
- Vận động vừa sức: Để khí huyết lưu thông, hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.
Tang thầm thực sự là một thứ bị đánh giá thấp bấy lâu nay. Nó vừa ngon, vừa rẻ lại an toàn. Hy vọng thông qua bài chia sẻ này các bạn có thể tận dụng quả dâu nhỏ bé này để mang lại sức khỏe lớn cho bản thân.