<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Lưu trữ Tư vấn - DUPOMA</title>
	<atom:link href="https://dupoma.vn/category/tu-van/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://dupoma.vn/category/tu-van/</link>
	<description>Chất lượng thật - Giá trị thật</description>
	<lastBuildDate>Tue, 21 Apr 2026 03:03:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Phát ban đa dạng do ánh sáng &#8211; PMLE</title>
		<link>https://dupoma.vn/phat-ban-da-dang-do-anh-sang-polymorphic-light-eruption-pmle/</link>
					<comments>https://dupoma.vn/phat-ban-da-dang-do-anh-sang-polymorphic-light-eruption-pmle/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Uông Mai]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 17 Apr 2026 06:51:40 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://dupoma.vn/?p=2459</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phát ban đa dạng do ánh sáng (Polymorphic Light Eruption &#8211; PMLE) là bệnh lý da nhạy cảm với ánh sáng phổ biến nhất. Đây là một phản ứng quá mẫn muộn của hệ miễn dịch đối với các kháng nguyên nội sinh hình thành sau khi da tiếp xúc với tia cực tím (UV). [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/phat-ban-da-dang-do-anh-sang-polymorphic-light-eruption-pmle/">Phát ban đa dạng do ánh sáng &#8211; PMLE</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Phát ban đa dạng do ánh sáng (Polymorphic Light Eruption &#8211; PMLE) là bệnh lý da nhạy cảm với ánh sáng phổ biến nhất. Đây là một phản ứng quá mẫn muộn của hệ miễn dịch đối với các kháng nguyên nội sinh hình thành sau khi da tiếp xúc với tia cực tím (UV).</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Dịch tễ học</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Phát ban đa dạng do ánh sáng cũng có tên khác như dị ứng ánh nắng mặt trời, ngộ độc ánh sáng mặt trời, bệnh chàm ánh nắng hoặc phát ban/sẩn ngứa mùa hè.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Độ tuổi: Thường gặp ở người trẻ từ 20 &#8211; 40 tuổi.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Giới tính: Phụ nữ có tỷ lệ mắc cao gấp 4 lần so với nam giới.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Vùng địa lý: Phổ biến ở vùng khí hậu ôn đới, khu vực ít nắng hoặc vùng có độ cao lớn so với mực nước biển.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Loại da: Gặp ở mọi chủng tộc nhưng phổ biến nhất ở người có tuýp da Fitzpatrick I.</span></li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cơ chế cốt lõi của PMLE là phản ứng quá mẫn chậm. Một số yếu tố tác động chính bao gồm:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Tia cực tím: Tia UVA là tác nhân chính (chiếm 75 &#8211; 90%), có khả năng xuyên qua kính cửa sổ. Tia UVB hoặc sự kết hợp cả hai cũng có thể gây bệnh.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Rối loạn miễn dịch: Ở người bình thường, tia UV gây ức chế miễn dịch tại chỗ để bảo vệ da. Ở bệnh nhân PMLE, cơ chế này bị suy giảm, dẫn đến tình trạng viêm tăng vọt với sự hiện diện của tế bào lympho T (CD4 và CD8).</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Yếu tố nội tiết: Estradiol ở phụ nữ được cho là chất ngăn chặn sự ức chế miễn dịch tự nhiên của tia UV, giải thích lý do nữ giới dễ mắc bệnh hơn.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Di truyền: Có khoảng 15 &#8211; 46% trường hợp có tiền sử gia đình.</span></li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Biểu hiện lâm sàng</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Bệnh thường bùng phát vào mùa xuân và đầu mùa hè, xuất hiện sau khi tiếp xúc ánh nắng từ vài giờ đến 2 ngày và thuyên giảm hoặc biến mất hoàn toàn vào mùa đông. Tuy nhiên cũng có trường hợp bùng phát vào mùa đông khi người bệnh tiếp xúc với ánh nắng mạnh như đi tắm nắng hoặc đến các vùng địa lý có cường độ ánh sáng cao hơn. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Hình thái tổn thương: Dù tên gọi là &#8220;đa dạng&#8221;, nhưng trên một bệnh nhân cụ thể, hình thái tổn thương thường cố định qua các đợt, bao gồm:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Sẩn, mụn nước hoặc các dát đỏ dạng chàm.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Tổn thương dạng mày đay hoặc hình bia bắn (giống hồng ban đa dạng).</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Tổn thương sẽ tiếp tục nặng lên nếu vùng da vẫn tiếp xúc với ánh nắng mặt trời</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Các sẩn và tổn thương da có thể khỏi hoàn toàn và không để lại sẹo</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Vị trí: Đối xứng ở vùng da hở (cánh tay, cẳng chân, cổ chữ V, ngực). Ít gặp ở mặt và mu bàn tay do hiệu ứng &#8220;làm cứng da&#8221;.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Triệu chứng: Ngứa dữ dội là biểu hiện chính. Đôi khi kèm sốt, nhức đầu hoặc buồn nôn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Hiệu ứng làm cứng da (Skin hardening): Khi tiếp xúc nắng kéo dài, da thích nghi bằng cách tăng melanin và dày lớp sừng, giúp triệu chứng giảm dần vào cuối mùa hè.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Chẩn đoán </span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào khai thác tiền sử và lâm sàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cận lâm sàng: Sinh thiết da (không đặc hiệu, chủ yếu thấy xốp bào và thâm nhiễm lympho). Một số trường hợp nặng có thể thấy phù nề nhú bì. Xét nghiệm kháng thể kháng nhân (ANA) để loại trừ Lupus.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Phototesting: Test kích thích ánh sáng có thể được thực hiện để xác nhận chẩn đoán (dương tính ở khoảng 60% bệnh nhân).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Chẩn đoán phân biệt: Cần phân biệt với Lupus ban đỏ, Porphyria, mày đay ánh sáng và viêm da tiếp xúc dị ứng ánh sáng.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Điều trị</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Biện pháp dự phòng</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Sử dụng kem chống nắng phổ rộng (SPF 50+, chống cả UVA/UVB).</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Mặc quần áo bảo hộ, tránh ra nắng giờ cao điểm.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Chọn nơi có ánh sáng nhẹ, bóng râm nếu phải ở ngoài trời. </span></li>
<li><span style="color: #282828;">Trong phòng hạn chế ngồi gần cửa sổ nhất là cửa kính</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Điều trị cụ thể</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Tại chỗ: Corticosteroid bôi hoặc Calcipotriol.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Toàn thân: Corticosteroid đường uống ngắn ngày (1-2 tuần) cho đợt cấp. Hydroxychloroquin hoặc Nicotinamid (dùng trước mùa bùng phát).</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Quang trị liệu: Chiếu UVB hoặc UVA liều thấp vào đầu mùa xuân để da dần thích nghi (gây hiện tượng dung nạp).</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Trường hợp nặng: Có thể cân nhắc Azathioprine hoặc Ciclosporin.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Có khoảng 60% người bệnh cải thiện hoặc khỏi sau 15 năm, 75% số người mắc bệnh giảm hoặc khỏi sau 30 năm nhưng PMLE cũng có thể kéo dài suốt đời. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Phát ban đa dạng do ánh sáng (PMLE) tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng và có tiên lượng lành tính, nhưng lại ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống và tâm lý của người bệnh do tính chất tái phát dai dẳng. Bằng cách kết hợp giữa các biện pháp bảo vệ vật lý, liệu pháp &#8220;làm cứng da&#8221; thông qua quang trị liệu và sử dụng thuốc hợp lý, bệnh nhân hoàn toàn có thể kiểm soát tốt triệu chứng. Theo thời gian, cùng với sự thích nghi tự nhiên của hệ miễn dịch, tác động của PMLE sẽ dần thuyên giảm, mang lại sự tự tin cho người bệnh trong các hoạt động ngoài trời.</span></p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/phat-ban-da-dang-do-anh-sang-polymorphic-light-eruption-pmle/">Phát ban đa dạng do ánh sáng &#8211; PMLE</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dupoma.vn/phat-ban-da-dang-do-anh-sang-polymorphic-light-eruption-pmle/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nguyên tắc điều trị cảm mạo theo y học cổ truyền</title>
		<link>https://dupoma.vn/nguyen-tac-dieu-tri-cam-mao-theo-y-hoc-co-truyen/</link>
					<comments>https://dupoma.vn/nguyen-tac-dieu-tri-cam-mao-theo-y-hoc-co-truyen/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Uông Mai]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 26 Feb 2026 08:05:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://dupoma.vn/?p=1893</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cảm mạo với nhiều người chỉ đơn giản là tình trạng cảm thông thường, đôi khi không được chú ý, để &#8220;tự khỏi&#8221;. Tuy nhiên các danh y nhiều đời đã sớm nhận diện cảm mạo không chỉ là một chứng bệnh đơn nhất mà là sự biến hóa phức tạp của &#8220;phong tà&#8221; xâm [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/nguyen-tac-dieu-tri-cam-mao-theo-y-hoc-co-truyen/">Nguyên tắc điều trị cảm mạo theo y học cổ truyền</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cảm mạo với nhiều người chỉ đơn giản là tình trạng cảm thông thường, đôi khi không được chú ý, để &#8220;tự khỏi&#8221;. Tuy nhiên các danh y nhiều đời đã sớm nhận diện cảm mạo không chỉ là một chứng bệnh đơn nhất mà là sự biến hóa phức tạp của &#8220;phong tà&#8221; xâm nhập cơ thể. Trải qua hàng ngàn năm, từ những phương thuốc kinh điển như Ma hoàng thang, Quế chi thang trong &#8220;Thương hàn luận&#8221; đến các lý luận về biểu hư, biểu thực, Y học cổ truyền đã xây dựng nên một hệ thống phân thể bệnh lý vô cùng chi tiết từ đó đưa ra các phương pháp điều trị riêng biệt cho từng thể làm tăng hiệu quả điều trị và phòng tránh các hậu quả do cảm kéo dài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Đời Bắc Tống, trong “Nhân trai trực chỉ phương gia phong” quyển “Thương phong luận phương” có viết: Dùng “Sâm tô ẩm trị cảm mạo, phong tà, đau đầu, phát sốt, ho nặng tiếng, họng khô”. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Thời Nguyên trong “Đan Khê tâm pháp &#8211; Đầu thống” lần đầu tiên đã xếp cảm mạo thành tên bệnh chứng. Trong “Thương hàn luận &#8211; Biện thái dương bệnh mạch chứng tính trị” luận trúng phong thương hàn dùng “Ma hoàng thang”, “Quế chi thang” điều trị; thực chất cảm mạo phong hàn khi biện chứng phân biểu hư, biểu thực hình thành lý luận cơ bản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cảm mạo tà ở Phế vệ, cảm mạo đơn thuần thường là thực chứng dùng pháp giải biểu tán tà. </span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Phong hàn dùng tân ôn giải biểu, phong nhiệt dùng tân lương giải biểu, có thử thấp dùng thanh thử trừ thấp, có kèm thấp hóa táo thì tùy chứng gia giảm, bệnh có xu hướng nhập lý hoặc kiêm lý chứng dùng biểu lý song giải.</span></li>
<li><span style="color: #282828;"> Cảm mạo lây nhiễm phần lớn thuộc chứng phong nhiệt nặng, ngoài dùng tân lương giải  biểu còn thêm thanh nhiệt giải độc. </span></li>
<li><span style="color: #282828;">Cảm mạo thể hư nên phân khí hư, huyết hư, âm hư, dương hư để dùng ích khí giải biểu, phù chính khu tà.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Điều trị cảm mạo nên dùng pháp giải biểu, nhưng không nên dùng quá nhiều dễ dẫn tới hao tổn tân dịch. Trừ cảm mạo thể hư thì không nên dùng pháp bổ quá sớm dẫn đến lưu tà, có thể tà truyền từ biểu vào trong lý. Cảm mạo thể hư nên dùng tiêu bản kiêm trị, không nên chỉ dùng phát hãn làm tổn thương Phế khí.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, cần lựa chọn đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cảm mạo dù là bệnh lý thường gặp nhưng lại đòi hỏi sự tinh tế trong chẩn đoán và điều trị. Nguyên tắc vàng của Đông y là &#8220;giải biểu tán tà&#8221;, nhưng tùy vào từng phân thể mà pháp trị sẽ thay đổi linh hoạt: từ tân ôn, tân lương đến thanh thử trừ thấp hay ích khí phù chính. Điều quan trọng nhất là phải cân bằng được việc đẩy lùi tà khí mà không làm hao tổn tân dịch hay phế khí của người bệnh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Dù bạn đang áp dụng các bài thuốc cổ phương kinh điển hay những dạng bào chế hiện đại, việc lựa chọn đúng phương pháp &#8220;đối pháp lập phương&#8221; phù hợp với thể trạng riêng biệt (như dương hư, âm hư hay đàm thấp) chính là chìa khóa để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu. Hãy nhớ rằng, trị cảm mạo không chỉ là dập tắt triệu chứng, mà là lập lại sự hài hòa cho hệ thống vệ biểu và chính khí của cơ thể.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;"><strong>Tài liệu tham khảo</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại &#8211; Bộ Y tế 2025</span></p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/nguyen-tac-dieu-tri-cam-mao-theo-y-hoc-co-truyen/">Nguyên tắc điều trị cảm mạo theo y học cổ truyền</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dupoma.vn/nguyen-tac-dieu-tri-cam-mao-theo-y-hoc-co-truyen/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em từ 12 tuổi &#8211; Bộ Y tế</title>
		<link>https://dupoma.vn/huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-hen-phe-quan-nguoi-lon-va-tre-em-tu-12-tuoi-bo-y-te/</link>
					<comments>https://dupoma.vn/huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-hen-phe-quan-nguoi-lon-va-tre-em-tu-12-tuoi-bo-y-te/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Uông Mai]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 26 Feb 2026 07:58:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://dupoma.vn/?p=1957</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hen phế quản đặc trưng bởi tình trạng tắc nghẽn luồng thông khí thay đổi, đi kèm với các triệu chứng như ho, khò khè, khó thở, cùng với tình trạng viêm và tăng phản ứng đường thở. Hiện có khoảng 300 triệu người mắc hen suyễn trên toàn thế giới. Mặc dù tỉ lệ [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-hen-phe-quan-nguoi-lon-va-tre-em-tu-12-tuoi-bo-y-te/">Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em từ 12 tuổi &#8211; Bộ Y tế</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hen phế quản đặc trưng bởi tình trạng tắc nghẽn luồng thông khí thay đổi, đi kèm với các triệu chứng như ho, khò khè, khó thở, cùng với tình trạng viêm và tăng phản ứng đường thở. Hiện có khoảng 300 triệu người mắc hen suyễn trên toàn thế giới. Mặc dù tỉ lệ này hiện đang ở mức ổn định, gánh nặng bệnh tật có khả năng sẽ gia tăng do sự tăng trưởng dân số, đô thị hóa và tình trạng già hóa dân số.</p>
<p>Tỉ lệ mắc hen suyễn trong tương lai có thể được giảm thiểu thông qua việc chăm sóc tốt cho bà mẹ và trẻ sơ sinh, giảm tỉ lệ sinh non và nhiễm trùng hô hấp ở trẻ nhỏ, đồng thời giảm tỉ lệ béo phì ở mọi lứa tuổi.</p>
<div class="_df_book df-lite" id="df_1951"  _slug="huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-hen-phe-quan-nguoi-lon-va-tre-em" data-title="huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-hen-phe-quan-nguoi-lon-va-tre-em" wpoptions="true" thumbtype="" ></div><script class="df-shortcode-script" nowprocket type="application/javascript">window.option_df_1951 = {"outline":[],"autoEnableOutline":"false","autoEnableThumbnail":"false","overwritePDFOutline":"false","direction":"1","pageSize":"0","source":"https:\/\/dupoma.vn\/wp-content\/uploads\/2026\/02\/Huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-Hen-phe-quan-nguoi-lon-va-tre-_12-tuoi.pdf","wpOptions":"true"}; if(window.DFLIP && window.DFLIP.parseBooks){window.DFLIP.parseBooks();}</script>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-hen-phe-quan-nguoi-lon-va-tre-em-tu-12-tuoi-bo-y-te/">Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em từ 12 tuổi &#8211; Bộ Y tế</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dupoma.vn/huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-hen-phe-quan-nguoi-lon-va-tre-em-tu-12-tuoi-bo-y-te/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cảm mạo, cảm cúm nên ăn gì? kiêng gì?</title>
		<link>https://dupoma.vn/cam-mao-cam-cum-nen-an-gi-kieng-gi/</link>
					<comments>https://dupoma.vn/cam-mao-cam-cum-nen-an-gi-kieng-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Uông Mai]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 26 Feb 2026 06:17:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://dupoma.vn/?p=1928</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cảm mạo và cảm cúm là những căn bệnh &#8220;quốc dân&#8221; mà bất kỳ ai cũng gặp phải ít nhất vài lần trong năm. Tuy nhiên, ranh giới giữa việc nhanh chóng hồi phục và biến chứng thành viêm phổi, viêm phế quản đôi khi chỉ nằm ở cách bạn ăn uống và sinh hoạt [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/cam-mao-cam-cum-nen-an-gi-kieng-gi/">Cảm mạo, cảm cúm nên ăn gì? kiêng gì?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cảm mạo và cảm cúm là những căn bệnh &#8220;quốc dân&#8221; mà bất kỳ ai cũng gặp phải ít nhất vài lần trong năm. Tuy nhiên, ranh giới giữa việc nhanh chóng hồi phục và biến chứng thành viêm phổi, viêm phế quản đôi khi chỉ nằm ở cách bạn ăn uống và sinh hoạt trong &#8220;thời điểm vàng&#8221; (3-5 ngày đầu). Chế độ ăn uống không chỉ hỗ trợ cơ thể giảm các triệu chứng của bệnh mà còn giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục. </span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Một số nhóm thực phẩm giúp cải thiện triệu chứng cảm mạo, cảm cúm</span></h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Cháo loãng và Súp nóng: Đây là &#8220;vị thuốc&#8221; tốt nhất. Cháo giúp bổ sung nước, dễ hấp thụ và làm ấm tỳ vị. Hơi nóng từ cháo/súp còn giúp làm giãn mạch máu vùng mũi, giúp thông mũi tự nhiên.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Tỏi và Hành: Chứa Allicin (kháng sinh tự nhiên). Ăn hành, tỏi giúp sát khuẩn đường họng và tăng cường khả năng diệt khuẩn của bạch cầu.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Canh gà (Chicken Soup): Các nghiên cứu phương Tây chỉ ra canh gà có chứa cysteine (một axit amin tương tự thuốc trị viêm phế quản), giúp làm loãng đờm và giảm viêm đường hô hấp.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Trái cây giàu Vitamin C: Cam, bưởi, quýt, đặc biệt là Kiwi và Ổi (lượng Vitamin C cao hơn cam nhiều lần) giúp bền vững thành mạch và tăng sức đề kháng.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Kẽm (Zinc): Ngăn chặn virus bám vào niêm mạc mũi họng. Có nhiều trong hàu, thịt bò, các loại hạt.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Vitamin D: Giúp tế bào miễn dịch nhận diện virus nhanh hơn. Nên bổ sung khoảng 400-1000 IU/ngày qua thực phẩm chức năng hoặc tắm nắng sớm.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cảm Phong Hàn (Sợ lạnh, thích uống nước ấm, nước mũi trong):</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Gừng tươi: Có tính ấm, giúp tán hàn, phát hãn. Nên dùng gừng già (lão khương) nấu nước với đường đỏ để uống nóng.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Tía tô: Lá tía tô được mệnh danh là &#8220;thần dược&#8221; trị cảm lạnh, giúp thư giãn cơ bắp, giảm đau nhức xương khớp.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cảm Phong Nhiệt (Sốt cao, đau họng, thích uống nước lạnh, nước mũi đặc):</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Củ cải trắng: Tính mát, giúp thanh nhiệt, chỉ khái (giảm ho). Nước ép củ cải trộn mật ong (trẻ trên 1 tuổi) giúp trị viêm họng cực tốt.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Nước Đậu xanh: Giúp thải độc tố của virus ra ngoài qua đường tiểu, hạ nhiệt cơ thể tự nhiên.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Quả La hán: Nấu nước uống giúp nhuận phổi, làm dịu cơn ho khan, ho có đờm đặc.</span></li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Những thực phẩm nên hạn chế khi bị cảm mạo, cảm cúm</span></h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Đồ ăn lạnh và thực phẩm tính hàn: Nước đá, kem, dưa hấu, dưa chuột&#8230; làm co mạch máu vùng họng, khiến đờm đặc hơn và khó thoát ra ngoài.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Đồ chiên xào, nhiều dầu mỡ: Làm tăng gánh nặng cho hệ tiêu hóa, gây đầy bụng, khó tiêu và kích thích tạo đờm (nhầy).</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Thực phẩm quá ngọt: Đường làm giảm khả năng thực bào (tiêu diệt vi khuẩn) của bạch cầu. Socola và đồ ngọt cũng làm tăng nhiệt độ cơ thể khi đang sốt.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Các chất kích thích: Cà phê, trà đặc gây mất ngủ; rượu bia gây mất nước. Hệ miễn dịch cần sự nghỉ ngơi, các chất này lại khiến thần kinh bị kích thích quá mức.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Thực phẩm gây &#8220;nóng&#8221; (đối với cảm nhiệt): Thịt chó, nhãn, vải, các món cay nồng có thể làm tình trạng sưng đau họng trở nên trầm trọng hơn.</span></li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Một số lưu ý trong sinh hoạt</span></h2>
<ul>
<li style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Súc miệng nước muối: Thực hiện 3-5 lần/ngày. Nước muối ưu trương giúp rút nước từ tế bào vi khuẩn/virus, làm chúng teo lại và bị tiêu diệt.</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Giữ ấm 3 điểm yếu: Cổ, gan bàn chân và vùng lưng phía sau phổi.</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Quy tắc &#8220;Ra mồ hôi vừa đủ&#8221;: Khi uống thuốc hoặc ăn cháo nóng, nên đắp chăn nhẹ để cơ thể rịn mồ hôi lâm thâm (giúp hạ sốt, thải độc). Tuyệt đối không để mồ hôi ra quá nhiều (vã mồ hôi như tắm) vì sẽ gây mất điện giải và có thể nhiễm lạnh ngược vào trong.</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Vệ sinh không gian sống: Mở cửa sổ cho nắng vào (tia UV diệt virus), giữ không khí thông thoáng nhưng tránh gió lùa trực tiếp vào người bệnh.</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Tắm đúng cách: Không nên nhịn tắm quá lâu gây bít lỗ chân lông. Nên tắm nhanh bằng nước gừng ấm trong phòng kín gió, lau khô người ngay lập tức.</span></li>
</ul>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/cam-mao-cam-cum-nen-an-gi-kieng-gi/">Cảm mạo, cảm cúm nên ăn gì? kiêng gì?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dupoma.vn/cam-mao-cam-cum-nen-an-gi-kieng-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Triệu chứng của viêm bao quy đầu/viêm quy đầu</title>
		<link>https://dupoma.vn/trieu-chung-cua-viem-bao-quy-dau-viem-quy-dau/</link>
					<comments>https://dupoma.vn/trieu-chung-cua-viem-bao-quy-dau-viem-quy-dau/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Uông Mai]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 26 Feb 2026 04:50:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://dupoma.vn/?p=1868</guid>

					<description><![CDATA[<p>Viêm bao quy đầu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, ảnh hưởng đến khoảng 1 trong 25 bé trai và 1 trong 30 nam giới chưa cắt bao quy đầu trong suốt cuộc đời. Bé trai dưới 4 tuổi và nam giới chưa cắt bao quy đầu là những nhóm có nguy cơ [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/trieu-chung-cua-viem-bao-quy-dau-viem-quy-dau/">Triệu chứng của viêm bao quy đầu/viêm quy đầu</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Viêm bao quy đầu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, ảnh hưởng đến khoảng 1 trong 25 bé trai và 1 trong 30 nam giới chưa cắt bao quy đầu trong suốt cuộc đời. Bé trai dưới 4 tuổi và nam giới chưa cắt bao quy đầu là những nhóm có nguy cơ cao nhất. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Trong hầu hết các trường hợp viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu, việc khai thác bệnh sử kỹ lưỡng và thăm khám lâm sàng là đủ để chẩn đoán và thiết lập lộ trình điều trị.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Triệu chứng của viêm bao quy đầu</span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Bệnh sử</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cần làm rõ thời gian kéo dài của các triệu chứng, thói quen vệ sinh, tiền sử tiếp xúc nguồn lây nhiễm, các tác nhân gây dị ứng tiềm ẩn và hành vi tình dục.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Các triệu chứng thường gặp</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Triệu chứng cấp tính</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Đau và kích ứng ở bao quy đầu và đầu dương vật.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Sự nhạy cảm hoặc đau khi chạm vào</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Sưng tấy</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Ngứa, cảm giác châm chích, bỏng rát</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Dịch tiết có mùi hôi</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Thay đổi màu da (màu đỏ, tím hoặc hơi sẫm hơn màu da bình thường) có thể trông giống như phát ban.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Vết loét trên đầu dương vật</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Đau khi đi tiểu hoặc khi quan hệ tình dục</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Hẹp bao quy đầu: Bao quy đầu bị thắt chặt, khó kéo xuống.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Triệu chứng mạn tính</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Bao quy đầu bị đổi màu, có màu vàng trắng.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Dày bao quy đầu.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Các xét nghiệm cần thực hiện</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Cần tránh nhầm lẫn bựa sinh dục (smegma) sinh lý với dịch tiết niệu đạo. Dịch tiết thực sự thường có dạng mủ (dịch rỉ), có thể có mùi hôi và đi kèm với tình trạng đỏ, đau.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Nuôi cấy: Cân nhắc lấy mẫu nuôi cấy nấm (Candida) và vi khuẩn từ dưới bao quy đầu. Việc nuôi cấy liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A có thể được chỉ định ở cả bệnh nhân người lớn và trẻ em.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs): Các vết loét dương vật, mụn nước, dịch tiết niệu đạo và các tổn thương khác là dấu hiệu hướng tới nguyên nhân do STIs.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Nếu nghi ngờ, cần thực hiện nuôi cấy và lấy mẫu xét nghiệm khuếch đại axit nucleic (NAAT) để tìm lậu cầu và Chlamydia.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Cân nhắc xét nghiệm NAAT tìm Trichomonas vaginalis, đặc biệt là trong các trường hợp kháng điều trị ban đầu.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Nếu có vết loét, cần xét nghiệm NAAT tìm virus Herpes simplex (HSV) và xét nghiệm giang mai.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Triệu chứng viêm quy đầu rất đa dạng nhưng dễ nhận biết. Đừng phớt lờ các dấu hiệu đau rát, sưng đỏ hay dịch tiết bất thường. Hãy thăm khám bác sĩ sớm để chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm.</span></p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/trieu-chung-cua-viem-bao-quy-dau-viem-quy-dau/">Triệu chứng của viêm bao quy đầu/viêm quy đầu</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dupoma.vn/trieu-chung-cua-viem-bao-quy-dau-viem-quy-dau/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Điều trị viêm quy đầu &#8211; viêm bao quy đầu</title>
		<link>https://dupoma.vn/dieu-tri-viem-quy-dau-viem-bao-quy-dau/</link>
					<comments>https://dupoma.vn/dieu-tri-viem-quy-dau-viem-bao-quy-dau/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Uông Mai]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 26 Feb 2026 04:41:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://dupoma.vn/?p=1942</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hầu hết các trường hợp viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu (balanoposthitis) sẽ đáp ứng tốt với việc cải thiện vệ sinh hoặc điều trị theo kinh nghiệm. Việc điều trị tối ưu nên dựa trên việc xác định chính xác tác nhân gây bệnh. khi không thể xác định, cần áp dụng liệu [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/dieu-tri-viem-quy-dau-viem-bao-quy-dau/">Điều trị viêm quy đầu &#8211; viêm bao quy đầu</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Hầu hết các trường hợp viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu (balanoposthitis) sẽ đáp ứng tốt với việc cải thiện vệ sinh hoặc điều trị theo kinh nghiệm. Việc điều trị tối ưu nên dựa trên việc xác định chính xác tác nhân gây bệnh. khi không thể xác định, cần áp dụng liệu pháp kinh nghiệm dựa trên nguyên nhân có khả năng nhất và các nguyên tắc trị liệu chung.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Liệu pháp điều trị chung</span></h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Tránh tiếp xúc chất kích ứng: Ngừng sử dụng hoặc tiếp xúc với bất kỳ tác nhân nào có thể gây kích ứng dương vật.</span>
<ul>
<li><span style="color: #282828;">Không dùng xà phòng để vệ sinh dưới bao quy đầu (kể cả loại dịu nhẹ). Nếu bắt buộc phải dùng, hãy chọn loại dành cho trẻ em.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Tránh xà phòng kháng khuẩn, có mùi hương hoặc chứa hóa chất không cần thiết.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Tránh bột talc, sữa tắm bồn, cồn, khăn giấy ướt, chất diệt tinh trùng, mỡ bôi trơn trừ khi có chỉ định y khoa.</span></li>
</ul>
</li>
<li><span style="color: #282828;">Kiêng quan hệ tình dục: Khuyến cáo kiêng cho đến khi tình trạng viêm nhiễm khỏi hoàn toàn.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Vệ sinh đúng cách: * Ngâm vùng kín trong bồn nước ấm (sitz bath) pha muối loãng 2-3 lần/ngày để giảm viêm.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Vệ sinh nhẹ nhàng dưới bao quy đầu bằng tăm bông và nước sạch.</span>
<ul>
<li><span style="color: #282828;">Nếu bị hẹp bao quy đầu (phimosis) không thể kéo ra, bác sĩ có thể dùng ống thông nhỏ để bơm rửa nước ấm bên trong.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Lưu ý: Không cố kéo mạnh bao quy đầu nếu gây đau. Cần lau khô hoàn toàn trước khi kéo bao quy đầu trở lại vị trí cũ.</span></li>
</ul>
</li>
<li><span style="color: #282828;">Điều trị thuốc tại chỗ &#8211; can thiệp</span>
<ul>
<li><span style="color: #282828;">Thuốc bôi: Bao gồm kháng sinh (bacitracin, metronidazole, mupiricin), thuốc chống nấm (clotrimazole 1%) và corticosteroid nồng độ thấp (hydrocortisone 1%).</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Can thiệp khẩn cấp: Nếu hẹp bao quy đầu gây tắc nghẽn đường tiểu, cần đặt ống thông tiểu cấp cứu hoặc thực hiện thủ thuật xẻ lưng bao quy đầu (dorsal slit). Việc cắt bao quy đầu sẽ được hoãn lại cho đến khi hết sưng và viêm.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Điều trị cụ thể theo nguyên nhân</span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Bệnh amebiasis (nhiễm ameb)</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Là một nguyên nhân hiếm gặp của viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu nhưng nên được nghi ngờ trong các trường hợp kháng trị với liệu pháp kháng sinh ban đầu, đặc biệt là ở nam giới có quan hệ tình dục đồng giới và những người bị suy giảm miễn dịch. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Chẩn đoán được thực hiện bằng sinh thiết vì biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu. Việc tìm thấy các thể hoạt động (trophozoites) khi soi kính hiển vi bệnh phẩm sinh thiết có giá trị chẩn đoán. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Điều trị bằng metronidazole, nhưng emetine (không còn sản xuất tại Mỹ do độc tính tăng cao) cũng có thể được sử dụng trong các trường hợp thất bại với metronidazole.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Nhiễm khuẩn kỵ khí</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Nên được nghi ngờ trong các trường hợp có ban đỏ, phù nề và dịch rỉ hoặc dịch tiết có mùi hôi thối. Đôi khi có thể thấy các vết trợt nông. Bệnh hạch bạch huyết có thể xuất hiện trong các trường hợp nghiêm trọng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Chẩn đoán được thực hiện bằng cách nuôi cấy dịch rỉ hoặc dịch tiết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Các trường hợp nhẹ có thể điều trị bằng metronidazole tại chỗ, trong khi các trường hợp nặng hơn nên dùng kháng sinh đường uống (metronidazole 400 mg đến 500 mg hai lần một ngày hoặc 15 đến 35 mg/kg mỗi ngày chia liều) trong 7 ngày. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Một liệu pháp thay thế có thể chấp nhận được là amoxicillin—acid clavulanic 250/125 mg 3 lần mỗi ngày hoặc clindamycin (150 mg đến 300 mg hoặc 8 mg đến 16 mg/kg/ngày chia 4 lần mỗi ngày) trong 7 ngày. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cân nhắc cắt bao quy đầu cho các trường hợp tái phát hoặc kháng thuốc.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Nhiễm khuẩn hiếu khí</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Nên được nghi ngờ khi có ban đỏ dữ dội và dịch tiết bao quy đầu dạng dịch thấm hoặc dịch rỉ. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Chẩn đoán xác định bằng nuôi cấy. Mức độ ban đỏ, phù nề hoặc cả hai là thay đổi. Streptococcus pyogenes và Staphylococcus aureus là những vi khuẩn hiếu khí gây bệnh phổ biến. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Các trường hợp nhẹ có thể điều trị bằng kháng sinh tại chỗ như kem mupirocin 2% 3 lần một ngày trong 7 đến 14 ngày. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Trong các trường hợp nặng hoặc khi hẹp bao quy đầu ngăn cản việc điều trị tại chỗ, liệu pháp nên bao gồm ít nhất 1 tuần kháng sinh đường uống, chẳng hạn như cephalexin hoặc erythromycin, hoặc theo kết quả nuôi cấy. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Các trường hợp đi kèm viêm họng do liên cầu khuẩn nhóm A được điều trị như viêm họng bằng thuốc nhóm beta-lactam.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Viêm quy đầu tế bào plasma (Viêm quy đầu Zoon) </span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Là một tình trạng lành tính, xuất hiện dưới dạng các vùng màu đỏ cam, bóng (như láng gương), có ranh giới rõ ràng trên quy đầu và mặt trong của bao quy đầu. Tình trạng này thường được tìm thấy với sự phân bố đối xứng của nhiều đốm đỏ nhỏ và thường liên quan đến các bệnh lý da khác. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Phương pháp điều trị chính là cắt bao quy đầu, nhưng các liệu pháp khác cũng đã được sử dụng, bao gồm:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Cắt bao quy đầu (thường giải quyết và chữa khỏi tổn thương)</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Các biện pháp vệ sinh chung</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Triệt tiêu bằng laser</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Kem kháng sinh tại chỗ (Thuốc mỡ Mupirocin 2%) bôi hai lần một ngày</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Kem ức chế calcineurin tại chỗ (pimecrolimus 1%) bôi hai lần một ngày, nhưng có nguy cơ tiềm ẩn gây ác tính</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Steroid tại chỗ nồng độ cao (clobetasone)</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Điều trị bất kỳ bệnh da liễu tiềm ẩn hoặc liên quan nào.</span></li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Nhiễm nấm Candida </span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Đây là nguyên nhân được xác định phổ biến nhất của viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu, đặc biệt là ở trẻ em. Tình trạng này thường liên quan đến hoặc thứ phát sau hăm tã (viêm da tã lót) ở trẻ sơ sinh. Mô tả điển hình là một phát ban đỏ với các tổn thương vệ tinh, đau khi sờ nắn. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Ở người lớn, viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu do nấm candida có thể liên quan đến bệnh tiểu đường, tuổi già, các rối loạn suy giảm miễn dịch hoặc sử dụng kháng sinh phổ rộng. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Xét nghiệm soi tươi với kali hydroxit (KOH) có thể giúp quan sát trực tiếp nấm candida, tạo điều kiện cho chẩn đoán và nuôi cấy nấm có thể giúp ích cho điều trị. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Tình trạng này có thể được điều trị bằng liệu pháp tại chỗ, chẳng hạn như </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">7 ngày bôi kem miconazole 0,25% sau mỗi lần thay tã. Kem Clotrimazole 1% hoặc miconazole 2% được ưu tiên ở người lớn và thường được bôi 2 lần mỗi ngày trong 2 tuần nhưng không quá 4 tuần.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Kem Nystatin 100.000 u/gram 3 lần mỗi ngày trong 2 tuần cũng là một lựa chọn. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Có thể thêm kem steroid tại chỗ nồng độ thấp (hydrocortisone 1%) hai lần một ngày nếu có viêm đáng kể.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Trong các trường hợp nặng, có thể sử dụng 150 mg fluconazole đường uống bên cạnh liệu pháp tại chỗ.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Viêm quy đầu dạng vòng (Circinate balanitis) </span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Có thể xảy ra đơn lẻ, đi kèm với HIV hoặc liên quan đến viêm khớp phản ứng. Khoảng 20% đến 40% nam giới chưa cắt bao quy đầu bị viêm khớp phản ứng sẽ phát triển viêm quy đầu dạng vòng. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Hình dạng điển hình là các dát nhạt màu trắng xám với viền trắng trên quy đầu, có thể hợp nhất tạo thành một tổn thương duy nhất với viền trắng không đều. Tình trạng này thường liên quan đến các vấn đề về mắt, khớp và da. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Nên cân nhắc sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm cả giang mai (có biểu hiện tương tự). Xét nghiệm máu HLA-B27 dương tính gợi ý chẩn đoán viêm khớp phản ứng. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Điều trị bao gồm quản lý các tình trạng tiềm ẩn và sử dụng steroid tại chỗ loại nhẹ đến trung bình (như bôi một lớp mỏng hydrocortisone 1% hai lần một ngày trong 1 đến 2 tuần).</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Phát ban do thuốc cố định (Fixed drug eruptions) </span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Xuất hiện trên dương vật tương đối không phổ biến. Chúng xuất hiện sau khi sử dụng một số loại thuốc nhất định như tetracycline, phenolphthalein, paracetamol, NSAIDs, barbiturate và thuốc sulfa. Chúng cũng có thể xuất hiện sau khi quan hệ tình dục với bạn tình đang sử dụng một trong các loại thuốc này. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Các tổn thương thường được mô tả là các mảng đỏ, tròn, chuyển màu sẫm hơn, có hoặc không có phù nề và mụn nước kèm theo. Các tổn thương này sẽ thuyên giảm khi ngừng thuốc và tái xuất hiện ngay tại vị trí cũ nếu dùng lại loại thuốc đó. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Ngoài việc ngừng thuốc gây bệnh, có thể bôi kem steroid nồng độ nhẹ đến trung bình (hydrocortisone 1%) một lớp mỏng hai lần mỗi ngày trong 1 đến 2 tuần. Các đợt bùng phát nghiêm trọng hiếm khi cần đến steroid toàn thân.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu do kích ứng </span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Đây là tình trạng phổ biến hơn ở những bệnh nhân bị viêm da cơ địa và thường do rửa xà phòng quá thường xuyên hoặc quá mạnh bạo. Tình trạng này thường biểu hiện dưới dạng ban đỏ nhẹ có hoặc không kèm theo ngứa. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Hầu hết các trường hợp có thể được quản lý bằng cách tránh xà phòng mạnh và bôi các chất làm mềm da như mỡ petroleum nhiều lần trong ngày. Các chất gây dị ứng tiềm ẩn như bao cao su latex, chất bôi trơn và chất tẩy rửa dùng cho đồ lót nên được điều tra và tránh sử dụng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Lichen phẳng (Lichen planus) </span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Là một rối loạn da viêm vô căn được cho là bệnh tự miễn qua trung gian tế bào T liên quan đến viêm gan C và các loại thuốc khác nhau (thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta, NSAIDs). </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Biểu hiện điển hình là các mảng màu tím hoặc vảy với ranh giới rõ ràng. Các bệnh da biểu mô bên ngoài thường tự khỏi sau 18 tháng, tuy nhiên các tổn thương niêm mạc có xu hướng không liên tục và tái phát.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Liệu pháp ban đầu thường dùng steroid tại chỗ nồng độ cao. Steroid và cắt bao quy đầu có thể được cân nhắc trong các trường hợp nghiêm trọng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Lichen xơ hóa (Lichen sclerosus) </span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Là một tình trạng da viêm ở cơ quan sinh dục nam trở nên trầm trọng hơn do tiếp xúc kéo dài với nước tiểu ở nam giới chưa cắt bao quy đầu. Đây là nguyên nhân phổ biến gây viêm quy đầu ở trẻ em. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Lichen xơ hóa thường bắt đầu như một vùng đổi màu trắng gây ngứa trên bề mặt niêm mạc của bao quy đầu hoặc quy đầu. Khi tình trạng tiến triển, da mất đi độ đàn hồi, trở nên đau rát và dễ nứt nẻ. Các triệu chứng điển hình bao gồm dính quanh rãnh quy đầu, hẹp lỗ sáo, để lại sẹo, nứt da và các vấn đề về tiểu tiện.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Tình trạng này có liên quan chặt chẽ đến ung thư dương vật. Điều trị bao gồm steroid tại chỗ nồng độ cao (clobetasone) hai lần một ngày trong tối đa 30 ngày. Nếu không thành công hoặc tái phát, khuyến cáo cắt bao quy đầu.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu không đặc hiệu </span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Là loại phổ biến nhất ở trẻ em, thường là thứ phát sau vệ sinh kém. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Chẩn đoán thường là phương pháp loại trừ sau khi các xét nghiệm vi khuẩn, nấm và bệnh tình dục đều âm tính. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Điều trị bao gồm vệ sinh vùng kín nhẹ nhàng 2-3 lần mỗi ngày. Các triệu chứng thường khỏi trong vòng 5 đến 7 ngày. Nếu không, liệu pháp dứt điểm sẽ là cắt bao quy đầu.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs) </span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Biểu hiện bằng tình trạng chảy dịch niệu đạo khi vuốt dọc dương vật. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Neisseria gonorrhea (lậu) hoặc Chlamydia trachomatis có thể điều trị bằng một liều duy nhất ceftriaxone 250 mg tiêm bắp và một liều duy nhất azithromycin 1g uống. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Một vết loét không đau có thể chỉ ra nhiễm giang mai. Trichomonas vaginalis thường được điều trị bằng metronidazole 2g liều duy nhất.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu do virus bao gồm virus Herpes simplex (HSV) và virus gây u nhú ở người (HPV).</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Herpes simplex biểu hiện là các mụn nước trên nền đỏ có thể bị vỡ. <span style="font-size: 14.4px;">Đợt đầu tiên được điều trị bằng acyclovir đường uống trong 7 đến 10 ngày.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">HPV có thể biểu hiện dưới dạng ban đỏ lan tỏa, sùi mào gà. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Điều trị bao gồm gel podophyllotoxin 0,5% tại chỗ, kem imiquimod hoặc phẫu thuật, laser và áp lạnh trong các trường hợp được lựa chọn. Cần cân nhắc cắt bao quy đầu cho các trường hợp khó trị và tái phát.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Lưu ý ở trẻ em và các trường hợp đặc biệt</span></h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Trẻ em: Ở những trẻ không nghi ngờ bị lạm dụng tình dục và không có tổn thương hay dịch tiết, có thể điều trị theo kinh nghiệm mà không cần xét nghiệm thêm. Ngược lại, việc đánh giá sâu hơn phải dựa trên các triệu chứng và tiền sử tiếp xúc.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Tầm soát tiểu đường: Trong các ca bệnh mới, đặc biệt là do nấm ở trẻ lớn, việc kiểm tra tiểu đường là cần thiết vì đây có thể là dấu hiệu đầu tiên của tình trạng tăng đường huyết và có đường trong nước tiểu (glucose niệu).</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Trường hợp kháng thuốc: Mặc dù đa số các ca bệnh sẽ đáp ứng với việc cải thiện vệ sinh hoặc điều trị theo kinh nghiệm, nhưng những bệnh nhân có triệu chứng tái phát hoặc kháng trị sau 4 tuần có thể cần được sinh thiết để khảo sát sâu hơn về bệnh lý, hoặc cân nhắc cắt bao quy đầu.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Các tổn thương tiền ung thư và ung thư dương vật (như bệnh Bowen, Erythroplasia của Queyrat) thường liên quan đến virus HPV. Nếu các vết loét hoặc mảng đỏ không đáp ứng với điều trị thông thường sau 4 tuần, bệnh nhân bắt buộc phải sinh thiết để loại trừ ác tính.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Viêm quy đầu và bao quy đầu hoàn toàn có thể điều trị dứt điểm nếu xác định đúng nguyên nhân. Việc tuân thủ phác đồ thuốc và duy trì vệ sinh đúng cách là yếu tố tiên quyết để ngăn ngừa tái phát và bảo vệ sức khỏe sinh sản lâu dài.</span></p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/dieu-tri-viem-quy-dau-viem-bao-quy-dau/">Điều trị viêm quy đầu &#8211; viêm bao quy đầu</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dupoma.vn/dieu-tri-viem-quy-dau-viem-bao-quy-dau/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Viêm quy đầu và Viêm bao quy đầu</title>
		<link>https://dupoma.vn/viem-quy-dau-va-viem-bao-quy-dau/</link>
					<comments>https://dupoma.vn/viem-quy-dau-va-viem-bao-quy-dau/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Uông Mai]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 26 Feb 2026 02:43:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://dupoma.vn/?p=1859</guid>

					<description><![CDATA[<p>Viêm quy đầu và viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu là những tình trạng gây đau sưng phổ biến ở nam giới. Hiểu rõ nguyên nhân và cách điều trị sẽ giúp bạn bảo vệ sức khỏe vùng kín hiệu quả. Định nghĩa Viêm quy đầu (Balanitis) là thuật ngữ y khoa dùng để [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/viem-quy-dau-va-viem-bao-quy-dau/">Viêm quy đầu và Viêm bao quy đầu</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Viêm quy đầu và viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu là những tình trạng gây đau sưng phổ biến ở nam giới. Hiểu rõ nguyên nhân và cách điều trị sẽ giúp bạn bảo vệ sức khỏe vùng kín hiệu quả.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Định nghĩa</h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Viêm quy đầu (Balanitis) là thuật ngữ y khoa dùng để chỉ tình trạng viêm nhiễm ở phần đầu dương vật (quy đầu).</li>
<li>Viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu (Balanoposthitis) đề cập đến tình trạng viêm ở cả phần đầu và lớp da bao quy đầu.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Cần lưu ý rằng viêm quy đầu không giống với bệnh xơ hóa lichen (lichen sclerosis), hay còn được gọi là BXO (viêm quy đầu xơ hóa tắc nghẽn).</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm quy đầu ảnh hưởng đến khoảng 1/3 cho đến hơn 1/10 nam giới tại một thời điểm nào đó trong đời.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu chỉ ảnh hưởng đến nam giới chưa cắt bao quy đầu và xảy ra ở khoảng 1/17 trong số họ.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm quy đầu thường gặp nhất ở bé trai dưới 4 tuổi (tỷ lệ 1/25) và nam giới chưa cắt bao quy đầu (tỷ lệ 1/30).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của viêm quy đầu/bao quy đầu</h2>
<figure id="attachment_1862" aria-describedby="caption-attachment-1862" style="width: 640px" class="wp-caption aligncenter"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="size-full wp-image-1862" src="https://dupoma.vn/wp-content/uploads/2026/01/viem-quy-dau.png" alt="Viêm bao quy đầu do nấm ở bệnh nhân tiểu đường" width="640" height="480" srcset="https://dupoma.vn/wp-content/uploads/2026/01/viem-quy-dau.png 640w, https://dupoma.vn/wp-content/uploads/2026/01/viem-quy-dau-300x225.png 300w, https://dupoma.vn/wp-content/uploads/2026/01/viem-quy-dau-600x450.png 600w" sizes="(max-width: 640px) 100vw, 640px" /><figcaption id="caption-attachment-1862" class="wp-caption-text">Viêm bao quy đầu do nấm ở bệnh nhân tiểu đường (nguồn: Tiến sĩ Shyam Verma, Vadodara, Ấn Độ)</figcaption></figure>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị viêm quy đầu hoặc viêm quy đầu &#8211; bao quy đầu, bạn có thể cảm thấy đau dương vật, sưng và/hoặc đỏ ở đầu dương vật.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây viêm quy đầu/bao quy đầu</h2>
<p style="text-align: justify;">Nhiễm nấm là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm quy đầu nói chung, nhưng sự kích ứng ở đầu dương vật là nguyên nhân phổ biến nhất của các trường hợp bệnh nhẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Loại nấm thường thấy nhất trong các ca viêm quy đầu là Candida albicans; nó rất phổ biến nhưng không phải lúc nào cũng gây ra vấn đề. Việc vệ sinh kém ở nam giới chưa cắt bao quy đầu có thể dẫn đến các nhiễm trùng liên quan đến viêm quy đầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nguyên nhân khác bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Nhiễm trùng do các loại nấm, vi khuẩn và virus khác.</li>
<li>Các chất kích ứng hóa học.</li>
<li>Dị ứng.</li>
<li>Các tình trạng sức khỏe như suy tim, béo phì và tiểu đường.</li>
<li>Tình trạng này phổ biến hơn ở nam giới chưa cắt bao quy đầu, điều này cho thấy việc cắt bao quy đầu giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh này.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán viêm quy đầu/bao quy đầu</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh thường được chẩn đoán thông qua thăm khám dương vật. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể cần sinh thiết để xác định nguyên nhân tiềm ẩn. Các bệnh lý về da như chàm (eczema), vảy nến và viêm da cần được loại trừ hoặc điều trị trong quá trình chẩn đoán.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị viêm bao quy đầu/quy đầu</h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Kem bôi: Sử dụng kem chống nấm trong vài tuần là phương pháp điều trị thông thường. Bác sĩ cũng có thể chỉ định thêm kem steroid loại nhẹ.</li>
<li>Thuốc uống: Thuốc chống nấm dạng uống có thể được kê đơn cho các trường hợp nặng.</li>
<li>Kháng sinh: Được chỉ định nếu có dấu hiệu nhiễm trùng do vi khuẩn.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp, bệnh có thể tái phát hoặc kéo dài dai dẳng. Nếu bạn bị viêm quy đầu mãn tính, bác sĩ có thể đề nghị cân nhắc việc cắt bao quy đầu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Phòng ngừa viêm bao quy đầu/quy đầu</h2>
<p style="text-align: justify;">Vệ sinh sạch sẽ là cách dễ nhất để giảm thiểu nguy cơ. Tuy nhiên, nếu bạn đang bị viêm, việc rửa bằng xà phòng quá thường xuyên có thể làm tình trạng tồi tệ hơn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Ảnh hưởng sức khỏe của viêm quy đầu</h2>
<p style="text-align: justify;">Việc xác định nguyên nhân gốc rễ là rất quan trọng. Trong nhiều trường hợp, chỉ cần cải thiện vệ sinh là đủ để ngăn bệnh tái phát. Việc đi khám sớm sẽ giảm thiểu nguy cơ biến chứng, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Loét.</li>
<li>Hẹp niệu đạo.</li>
<li>Các vấn đề nghiêm trọng về bao quy đầu như hẹp bao quy đầu (phimosis) và thắt nghẹt bao quy đầu (paraphimosis).</li>
<li>Nguy cơ phát triển ung thư.</li>
<li>Nếu bạn có hệ miễn dịch suy yếu (do tuổi tác, HIV hoặc các nguyên nhân khác), các vi sinh vật gây viêm quy đầu có thể dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng. Viêm quy đầu có liên quan đến nguy cơ ung thư dương vật cao hơn bình thường, nhưng tỷ lệ này nhìn chung vẫn rất thấp.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Nên làm gì khi bị viêm bao quy đầu/quy đầu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu dương vật bị đau, đỏ hoặc sưng, hãy đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để loại trừ các nguyên nhân nghiêm trọng, nhận điều trị hiệu quả và tránh biến chứng. Các vi sinh vật gây bệnh có thể lây truyền giữa bạn và bạn tình, vì vậy bạn cũng nên khuyến khích họ đi kiểm tra sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Đừng chủ quan với các dấu hiệu bất thường của &#8220;cậu nhỏ&#8221;. Hãy duy trì vệ sinh đúng cách và thăm khám bác sĩ sớm để điều trị dứt điểm, tránh các biến chứng nguy hiểm về sau.</p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/viem-quy-dau-va-viem-bao-quy-dau/">Viêm quy đầu và Viêm bao quy đầu</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dupoma.vn/viem-quy-dau-va-viem-bao-quy-dau/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách phòng tránh cảm mạo, cúm mùa hiệu quả</title>
		<link>https://dupoma.vn/cach-phong-tranh-cam-mao-cum-mua-hieu-qua/</link>
					<comments>https://dupoma.vn/cach-phong-tranh-cam-mao-cum-mua-hieu-qua/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Uông Mai]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 26 Feb 2026 02:04:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://dupoma.vn/?p=1926</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cảm mạo là một bệnh hay gặp trên lâm sàng, nguyên nhân gây bệnh là do ngoại cảm lục dâm, dịch độc theo mùa, người có công năng của vệ ngoại giảm sút không thể điều tiết được, tà nhập vào cơ thể qua bì mao miệng mũi, xâm nhập Phế vệ mà gây ra. [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/cach-phong-tranh-cam-mao-cum-mua-hieu-qua/">Cách phòng tránh cảm mạo, cúm mùa hiệu quả</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cảm mạo là một bệnh hay gặp trên lâm sàng, nguyên nhân gây bệnh là do ngoại cảm lục dâm, dịch độc theo mùa, người có công năng của vệ ngoại giảm sút không thể điều tiết được, tà nhập vào cơ thể qua bì mao miệng mũi, xâm nhập Phế vệ mà gây ra. Các phương pháp phòng cảm mạo, cúm mùa tập trung vào ngăn cản sự xâm nhập của yếu tố lục dâm, dịch độc đồng thời nâng cao chính khí và khả năng phòng vệ của cơ thể.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Tiêm phòng cúm mùa.</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Vắc-xin cúm giúp cơ thể sản sinh ra các kháng thể trong khoảng hai tuần sau khi tiêm chủng. Những kháng thể này giúp bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhiễm từ các loại virus có trong thành phần của vắc-xin. Vắc-xin cúm mùa được thiết kế để phòng chống các chủng virus mà các nghiên cứu dự báo sẽ phổ biến nhất trong mùa dịch sắp tới. Các chủng này bao gồm ba nhóm chính: cúm A(H1N1), cúm A(H3N2) và cúm B.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Tiêm phòng cúm là hình thức sử dụng vắc-xin qua đường tiêm, thường là ở bắp tay đối với người lớn và trẻ lớn, hoặc ở đùi đối với trẻ nhỏ. Các loại vắc-xin cúm đường tiêm bao gồm: vắc-xin cúm bất hoạt (chứa các virus cúm đã được làm chết) và vắc-xin cúm tái tổ hợp (chứa các kháng nguyên từ virus cúm). Hầu hết các loại vắc-xin cúm bất hoạt được phê duyệt cho người từ 6 tháng tuổi trở lên, còn vắc-xin cúm tái tổ hợp được phê duyệt cho người từ 9 tuổi trở lên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Ngoài tiêm bằng kim, một số loại vắc xin có dạng xịt mũi, hoặc tiêm bằng máy tiêm áp lực.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Ngăn ngừa lây truyền bệnh cúm mùa.</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Người bệnh được khẳng định nhiễm cúm mùa cần hạn chế tiếp xúc với người khác đặc biệt người có yếu tố nguy cơ  nhiễm cúm nặng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây truyền qua đường hô hấp (sử dụng khẩu trang, vệ sinh bàn tay và bề mặt ô nhiễm…)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cân nhắc sử dụng thuốc kháng vi rút dự phòng sau phơi nhiễm cho trường hợp người bệnh nội trú có nguy cơ nhiễm cúm nặng cao nên được sử dụng thuốc kháng vi rút cúm để dự phòng nếu có phơi nhiễm với người nhiễm cúm trong vòng 2 ngày trước đó. Sử dụng liều thuốc kháng vi rút để dự phòng như sau:</span></p>
<table data-path-to-node="2">
<thead>
<tr>
<td><span style="color: #282828;"><strong>STT</strong></span></td>
<td><span style="color: #282828;"><strong>Tên hoạt chất</strong></span></td>
<td><span style="color: #282828;"><strong>Cách dùng</strong></span></td>
<td><span style="color: #282828;"><strong>Liều dùng</strong></span></td>
<td><span style="color: #282828;"><strong>Lưu ý về đối tượng</strong></span></td>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,1,0,0"><b data-path-to-node="2,1,0,0" data-index-in-node="0">1</b></span></td>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,1,1,0"><b data-path-to-node="2,1,1,0" data-index-in-node="0">Oseltamivir</b></span></td>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,1,2,0">Uống 1 lần x 10 ngày</span></td>
<td>
<p data-path-to-node="2,1,3,0"><span style="color: #282828;">• <b data-path-to-node="2,1,3,0" data-index-in-node="2">Trên 40kg:</b> 75mg/ngày</span></p>
<p data-path-to-node="2,1,3,2"><span style="color: #282828;">• <b data-path-to-node="2,1,3,2" data-index-in-node="3">Từ 23-40kg:</b> 60mg/ngày</span></p>
<p data-path-to-node="2,1,3,4"><span style="color: #282828;">• <b data-path-to-node="2,1,3,4" data-index-in-node="3">Từ 15-23kg:</b> 45mg/ngày</span></p>
<p data-path-to-node="2,1,3,6"><span style="color: #282828;">• <b data-path-to-node="2,1,3,6" data-index-in-node="3">Dưới 10-15kg:</b> 30mg/ngày</span></p>
<p data-path-to-node="2,1,3,8"><span style="color: #282828;">• <b data-path-to-node="2,1,3,8" data-index-in-node="3">Trẻ &lt; 12 tháng:</b> 3mg/kg/ngày</span></p>
</td>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,1,4,0">Dùng được cho cả trẻ em và người lớn; an toàn ở phụ nữ mang thai.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,2,0,0"><b data-path-to-node="2,2,0,0" data-index-in-node="0">2</b></span></td>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,2,1,0"><b data-path-to-node="2,2,1,0" data-index-in-node="0">Zanamivir</b></span></td>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,2,2,0">Hít qua đường mũi/họng</span></td>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,2,3,0">10 mg x 1 lần/ngày x 10 ngày (người lớn và trẻ em ≥ 5 tuổi)</span></td>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,2,4,0">Chỉ định cho người bệnh không có bệnh lý nặng về đường hô hấp.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,3,0,0"><b data-path-to-node="2,3,0,0" data-index-in-node="0">3</b></span></td>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,3,1,0"><b data-path-to-node="2,3,1,0" data-index-in-node="0">Baloxavir marboxil</b></span></td>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,3,2,0">Uống</span></td>
<td>
<p data-path-to-node="2,3,3,0"><span style="color: #282828;"><b data-path-to-node="2,3,3,0" data-index-in-node="0">Một liều duy nhất</b>, dựa vào cân nặng (người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi):</span></p>
<p data-path-to-node="2,3,3,2"><span style="color: #282828;">• <b data-path-to-node="2,3,3,2" data-index-in-node="3">&lt; 20kg:</b> 2mg/kg</span></p>
<p data-path-to-node="2,3,3,4"><span style="color: #282828;">• <b data-path-to-node="2,3,3,4" data-index-in-node="3">20-79kg:</b> 40mg</span></p>
<p data-path-to-node="2,3,3,6"><span style="color: #282828;">• <b data-path-to-node="2,3,3,6" data-index-in-node="3">&gt; 80kg:</b> 80mg</span></p>
</td>
<td><span style="color: #282828;" data-path-to-node="2,3,4,0">Không dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Các biện pháp phòng bệnh cảm mạo, cúm mùa khác</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Nâng cao sức đề kháng, giữ cơ thể không bị lạnh khi thời tiết thay đổi.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Chú ý giữ ấm, tránh để cơ thể bị nhiễm lạnh do gió lùa hoặc dầm mưa.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Tránh để cơ thể rơi vào tình trạng quá sức, mệt mỏi.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Nên tăng cường tập luyện thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng của cơ thể. Tùy thuộc vào độ tuổi và thể trạng cá nhân, bạn có thể lựa chọn các hình thức vận động khác nhau như chạy bộ, bơi lội hoặc tập Thái Cực Quyền.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Giữ không gian sống thông thoáng, đảm bảo đầy đủ ánh nắng mặt trời.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Hạn chế hút thuốc hoặc tốt nhất là nên cai thuốc lá.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Chế độ ăn uống:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Nên ăn nhiều rau củ quả, ưu tiên chế độ ăn thanh đạm.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Cần tránh: Đồ uống lạnh, thực phẩm có tính hàn (như củ cải trắng, các loại dưa), đồ dầu mỡ, thực phẩm kích thích (như ớt, cà phê, trà đặc), các loại hạt khô và thực phẩm gây nóng trong</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Trong mùa dịch:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh nghi nhiễm cúm.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Tăng cường rửa tay.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Vệ sinh hô hấp khi ho khạc.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Tránh tập trung đông người khi có dịch xảy ra.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Phát hiện sớm để cách ly.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Nên tiêm phòng vắc xin cúm hàng năm.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Thời gian có cúm có thể dùng:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Tỏi: Mỗi bữa ăn kèm vài nhánh tỏi sống, người lớn 3 nhánh, trẻ em 1 nhánh.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Rượu tỏi: Giã nát 200g tỏi ngâm với 1 lít rượu trong 2 ngày, lọc lấy rượu. Mỗi tuần uống 3 ngày, mỗi lần 30 &#8211; 50 giọt.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Dùng bông tẩm dầu tỏi bôi và hít vào lỗ mũi vào buổi sáng, chiều (hoặc nhỏ mũi). Công thức: Tỏi 20g giã nát trộn với 200ml dầu vừng hoặc dầu lạc.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Châm hoặc day ấn huyệt Túc tam lý hàng ngày</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Liệu pháp hỗ trợ:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Tắm nước nóng để cơ thể xuất mồ hôi có thể giúp giảm nhẹ các triệu chứng cảm lạnh.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Thường xuyên súc miệng bằng nước muối pha loãng trong mùa dịch cúm.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Khi cảm thấy có dấu hiệu cảm nhẹ lúc ban đầu, có thể dùng lòng bàn tay xoa xát vùng sau gáy cho đến khi vùng đó nóng lên.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Lưu ý khi dùng thuốc Đông y:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Thông thường, không nên sắc (nấu) thuốc cảm quá lâu để tránh làm mất đi các hoạt chất có lợi.</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Thuốc cho chứng Phong nhiệt (cảm nóng) nên uống khi nguội, trong khi thuốc cho chứng Phong hàn (cảm lạnh) nên uống khi còn ấm.</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Sau khi uống thuốc, nên tránh gió và đắp chăn để cơ thể ra mồ hôi nhẹ, hoặc ăn cháo nóng, uống nước cơm để hỗ trợ vã mồ hôi toàn thân. Lưu ý: Chỉ nên để mồ hôi rịn ra lâm thâm, tránh để ra mồ hôi quá nhiều (vã mồ hôi như tắm).</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">úm mùa tuy là căn bệnh phổ biến nhưng không nên vì thế mà chủ quan. Việc xây dựng một &#8216;lá chắn&#8217; vững chắc từ thói quen vệ sinh cá nhân, chế độ dinh dưỡng hợp lý cho đến việc tiêm ngừa vaccine định kỳ không chỉ bảo vệ sức khỏe của chính bản thân chúng ta, mà còn là trách nhiệm với cộng đồng. Hãy chủ động phòng bệnh ngay từ hôm nay để tận hưởng trọn vẹn những khoảnh khắc giao mùa khỏe mạnh và hạnh phúc.</span></p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/cach-phong-tranh-cam-mao-cum-mua-hieu-qua/">Cách phòng tránh cảm mạo, cúm mùa hiệu quả</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dupoma.vn/cach-phong-tranh-cam-mao-cum-mua-hieu-qua/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Điều trị chứng đầy bụng chức năng</title>
		<link>https://dupoma.vn/dieu-tri-chung-day-bung-chuc-nang/</link>
					<comments>https://dupoma.vn/dieu-tri-chung-day-bung-chuc-nang/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Uông Mai]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 26 Feb 2026 01:48:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://dupoma.vn/?p=1931</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong y học hiện đại, đầy bụng chức năng được xác định dựa trên các biểu hiện lâm sàng điển hình như cảm giác căng chướng bụng tái phát hoặc vòng bụng tăng lên, sau khi đã thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để loại trừ các nguyên nhân thực thể hoặc tâm [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/dieu-tri-chung-day-bung-chuc-nang/">Điều trị chứng đầy bụng chức năng</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Trong y học hiện đại, đầy bụng chức năng được xác định dựa trên các biểu hiện lâm sàng điển hình như cảm giác căng chướng bụng tái phát hoặc vòng bụng tăng lên, sau khi đã thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để loại trừ các nguyên nhân thực thể hoặc tâm lý. Mặc dù hiện nay Tây y vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, nhưng việc tiếp cận bệnh lý này đã có những bước tiến đáng kể thông qua các liệu pháp tương ứng với cơ chế phát sinh bệnh. Cùng DUPOMA tìm hiểu cách Tây y giải quyết vấn đề đầy bụng.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Sơ lược về cách tiếp cận của Tây y với chứng đầy bụng chức năng</span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Biểu hiện lâm sàng</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Triệu chứng điển hình của đầy bụng chức năng là trướng bụng, một số bệnh nhân có triệu chứng tăng vòng bụng có thể đo lường được. Tình trạng đầy bụng thường nặng hơn vào ban ngày và thuyên giảm vào ban đêm, đồng thời có thể kèm theo đau nhẹ vùng thượng vị và hiện tượng đại tiện bất thường.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Tiêu chuẩn chẩn đoán</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Chẩn đoán đầy bụng chức năng phải bao gồm đồng thời 2 điều kiện sau:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Đầy bụng và (hoặc) trướng bụng xuất hiện tái phát, trung bình ít nhất có 1 ngày khởi phát mỗi tuần; triệu chứng đầy bụng và (hoặc) trướng bụng nổi trội hơn so với các triệu chứng khác.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Không phù hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán của hội chứng ruột kích thích (IBS), táo bón chức năng, tiêu chảy chức năng hoặc hội chứng khó chịu sau ăn.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Các triệu chứng phải xuất hiện ít nhất 6 tháng trước khi chẩn đoán và đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán trong 3 tháng gần nhất.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Xét nghiệm cận lâm sàng</span></h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Xét nghiệm máu và sinh hóa: Bao gồm công thức máu, chức năng gan thận, điện giải đồ, chức năng tuyến giáp và đường huyết&#8230; nhằm xác định xem tình trạng đầy bụng có do các bệnh lý tạng phủ khác hoặc bệnh lý hệ thống toàn thân gây ra hay không.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Xét nghiệm phân và tìm máu ẩn trong phân: Bệnh nhân đầy bụng chức năng thường có kết quả xét nghiệm phân bình thường. Xét nghiệm này có ý nghĩa gợi ý đối với các tổn thương thực thể ở đường ruột.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Nội soi đại tràng và dạ dày: Có thể quan sát trực tiếp tình trạng niêm mạc đại tràng, trực tràng và dạ dày, giúp loại trừ các bệnh lý thực thể đường tiêu hóa. Đối với bệnh nhân trên 45 tuổi, nếu gần đây xuất hiện đầy bụng kèm theo các dấu hiệu cảnh báo như: sụt cân, thiếu máu, đi ngoài phân đen, khó nuốt hoặc có khối u ở bụng, cần thực hiện nội soi như một hạng mục kiểm tra định kỳ. Ngoài ra, nếu nghi ngờ lâm sàng mắc bệnh Celiac, nên tiến hành nội soi dạ dày và sinh thiết niêm mạc tá tràng.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Chẩn đoán hình ảnh: X-quang bụng có thể cho thấy tình trạng giãn ruột tích khí, ứ đọng phân. Chụp cản quang đường tiêu hóa (Barium) có thể hiển thị sự vận chuyển của thuốc cản quang để đánh giá trạng thái chức năng vận động. Siêu âm bụng và CT có thể xác định xem tạng phủ có tổn thương do viêm nhiễm (dịch tiết, phù nề, áp xe&#8230;), khối u (lành tính, ác tính, di căn), hay các dị tật, sỏi, tắc nghẽn, hẹp, thủng, dịch ổ bụng hay không.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Đo vận động đường ruột: Bao gồm nghiệm pháp bài xuất phân, đo điện cơ, kiểm tra bằng viên nang nội soi không dây&#8230; giúp đánh giá khoa học chức năng vận động của ruột.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Kiểm tra SIBO: Test hơi thở với Carbohydrate (như lactulose, glucose), đo nồng độ Hydro/Methane trong hơi thở để xác định có tình trạng vi khuẩn phát triển quá mức ở ruột non (SIBO) hay không.</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Đánh giá trạng thái tâm lý: Bệnh nhân đầy bụng chức năng có thể kèm theo lo âu, trầm cảm, cần tiến hành đánh giá tương ứng.</span></li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Tây y điều trị chứng đầy bụng chức năng</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Việc chẩn đoán đầy bụng chức năng trong Tây y chủ yếu dựa vào các biểu hiện lâm sàng điển hình là đầy bụng và (hoặc) trướng bụng xuất hiện tái phát. Đồng thời, thông qua các xét nghiệm về căn nguyên, chẩn đoán hình ảnh, nội soi tiêu hóa, đánh giá vận động đường ruột và đánh giá tâm lý để loại trừ các nguyên nhân do bệnh lý thực thể và (hoặc) nguyên nhân tâm lý gây ra, từ đó xác định chính xác chẩn đoán đầy bụng chức năng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Hiện nay, Tây y vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho đầy bụng chức năng. Những năm gần đây, các phương pháp điều trị được báo cáo chủ yếu dựa trên các cơ chế phát sinh bệnh để tiến hành điều trị tương ứng, ví dụ như liệu pháp ăn uống, điều trị bằng thuốc, liệu pháp phản hồi sinh học&#8230; Tuy nhiên, vẫn chưa tìm ra một loại thuốc đơn lẻ hay một phương pháp đơn độc nào mang lại hiệu quả hoàn toàn.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Liệu pháp ăn uống</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Phương pháp ăn uống để điều trị đầy bụng chức năng có hai khía cạnh khác nhau nhưng thường bổ trợ cho nhau: </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Tránh thực phẩm không dung nạp và giảm sự lên men của cặn dư thức ăn. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Có thể áp dụng chế độ ăn ít FODMAPs (các loại đường oligosaccharides, disaccharides, monosaccharides và polyols có thể lên men) hoặc chế độ ăn không đường để cải thiện triệu chứng đầy bụng của bệnh nhân.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Điều trị bằng thuốc</span></h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;">Thuốc tác dụng ngoại vi: Bao gồm các thuốc nhuận tràng (như dung dịch điện giải PEG&#8230;), thuốc thúc đẩy bài tiết (như Lubiprostone, Linaclotide&#8230;), và các thuốc làm giảm lượng khí (như Simethicone, α-galactosidase&#8230;).</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Thuốc tác dụng toàn thân: Bao gồm các thuốc chống co thắt (như tinh dầu bạc hà&#8230;); thuốc kháng trầm cảm (như Desipramine, Paroxetine, Deanxit, Citalopram&#8230;); thuốc thúc đẩy vận động (như Neostigmine, Pyridostigmine, Prucalopride&#8230;).</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Thuốc điều tiết vi sinh và miễn dịch: Bao gồm các lợi khuẩn (Probiotics) như Bifidobacterium, Lactobacillus acidophilus&#8230;; thuốc kháng sinh như Rifaximin&#8230;</span></li>
<li><span style="color: #282828;">Thuốc không kê đơn và dược liệu tự nhiên: Nhiều loại thuốc được quảng bá để điều trị đầy bụng chức năng với nhấn mạnh vào nguồn gốc &#8220;tự nhiên&#8221; và không độc hại. Các chất này bao gồm than hoạt tính, silicone, chiết xuất kiwi, STW 5 (Iberogast), muối magie và nhiều chất khác, tuy nhiên hiệu quả của nhóm thuốc này vẫn còn đang gây tranh cãi.</span></li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Liệu pháp phản hồi sinh học vùng bụng (Abdominal Biofeedback)</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Huấn luyện phản hồi sinh học được thực hiện dưới sự hỗ trợ của ghi chép điện cơ bụng (EMG), cho phép bệnh nhân kiểm soát hoạt động cơ bắp bằng mắt trong quá trình điều trị. Yêu cầu bệnh nhân giảm hoạt động của cơ liên sườn và cơ hoành, đồng thời tăng cường hoạt động của các cơ bụng trước (tương tự như phản hồi sinh học hậu môn trực tràng). Các buổi huấn luyện được chia theo ngày trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 tuần, tối đa là 3 lần.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Vì một số bệnh lý có biểu hiện lâm sàng chính là đầy bụng và (hoặc) trướng bụng có thể tiềm ẩn các tổn thương thực thể, do đó bệnh nhân bị đầy bụng/trướng bụng tái phát vẫn được khuyến nghị nên tiến hành theo dõi định kỳ 1–2 năm một lần thông qua xét nghiệm máu, nội soi dạ dày &#8211; đại tràng và chẩn đoán hình ảnh bụng để tránh bỏ sót bệnh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;"><strong>Tài liệu tham khảo</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">功能性腹胀中医诊疗专家共识 &#8211; 中国中西医结合消化杂志 &#8211; 2024年 32卷7期</span></p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/dieu-tri-chung-day-bung-chuc-nang/">Điều trị chứng đầy bụng chức năng</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dupoma.vn/dieu-tri-chung-day-bung-chuc-nang/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cảm mạo uống thuốc gì?</title>
		<link>https://dupoma.vn/cam-mao-uong-thuoc-gi/</link>
					<comments>https://dupoma.vn/cam-mao-uong-thuoc-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Uông Mai]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 24 Feb 2026 11:01:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư vấn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://dupoma.vn/?p=1924</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cúm mùa không chỉ đơn thuần là một cơn cảm lạnh thông thường. Với khả năng lây lan nhanh qua đường hô hấp và những biến chứng tiềm ẩn lên phổi, tim mạch, bệnh cúm luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngành y tế mỗi khi thời tiết chuyển mùa. Trong khi Y [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/cam-mao-uong-thuoc-gi/">Cảm mạo uống thuốc gì?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cúm mùa không chỉ đơn thuần là một cơn cảm lạnh thông thường. Với khả năng lây lan nhanh qua đường hô hấp và những biến chứng tiềm ẩn lên phổi, tim mạch, bệnh cúm luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngành y tế mỗi khi thời tiết chuyển mùa. Trong khi Y học cổ truyền tập trung vào việc cân bằng cơ thể, thì Y học hiện đại lại đưa ra những phác đồ dựa trên bằng chứng khoa học vững chắc: từ việc sử dụng thuốc kháng virus đặc hiệu, kiểm soát triệu chứng đến các biện pháp chăm sóc hỗ trợ tối ưu.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span class="fontstyle0" style="color: #282828;">Nguyên tắc điều trị</span></h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Bố trí khu vực điều trị riêng giúp ngăn ngừa lây nhiễm.</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Điều trị thuốc kháng vi rút phù hợp.</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Điều trị triệu chứng và bệnh lý nền kết hợp nếu có.</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Theo dõi, phát hiện và xử trí các biểu hiện nặng của bệnh.</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Điều trị hỗ trợ và phục hồi chức năng.</span></li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;"><span class="fontstyle0" style="color: #282828;">Điều trị cụ thể</span></h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span class="fontstyle3" style="color: #282828;">Sử dụng thuốc kháng vi rút cúm mùa</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Sử dụng thuốc kháng vi rút càng sớm càng tốt trong các trường hợp:</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Bệnh nhân nghi ngờ hoặc khẳng định nhiễm cúm nặng.</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Người bệnh cúm mức nhẹ nhưng có kèm theo yếu tố nguy cơ bị cúm nặng.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Lựa chọn thuốc kháng vi rút:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Oseltamivir là lựa chọn đầu tay nên được sử dụng.</span></li>
<li><span style="color: #282828;"><span class="fontstyle2">Nếu không có Oseltamivir, có thể sử dụng thuốc kháng vi rút Baloxavir hoặc </span><span class="fontstyle2">Zanamivir, </span></span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Hướng dẫn sử dụng:<br />
</span></li>
</ul>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%; height: 427px;">
<tbody>
<tr style="height: 43px;">
<td style="width: 8.28435%; height: 43px; text-align: center;"><span style="color: #282828;"><strong>STT</strong></span></td>
<td style="width: 16.9034%; height: 43px; text-align: center;"><span style="color: #282828;"><strong>Tên hoạt chất</strong></span></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 43px; text-align: center;"><span style="color: #282828;"><strong>Đối tượng</strong></span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 43px; text-align: center;"><span style="color: #282828;"><strong>Liều dùng</strong></span></td>
<td style="width: 10.9713%; height: 43px; text-align: center;"><span style="color: #282828;"><strong>Thời gian</strong></span></td>
<td style="width: 30.3753%; height: 43px; text-align: center;"><span style="color: #282828;"><strong>Lưu ý về đối tượng</strong></span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 8.28435%; height: 252px; text-align: center;" rowspan="12"><span style="color: #282828;">1</span></td>
<td style="width: 16.9034%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">Oseltamivir &#8211; uống</span></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">Người lớn</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">75mg, 2 lần/ngày</span></td>
<td style="width: 10.9713%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">5 ngày</span></td>
<td style="width: 30.3753%; height: 252px;" rowspan="12"><span style="color: #282828;">An toàn với phụ nữ mang thai</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 21px;"></td>
<td style="width: 44.4372%; height: 21px;" colspan="3"><span style="color: #282828;">Trẻ em từ 1 &#8211; 12 tuổi</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 21px;"></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">≤ 15kg</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 21px;"><span style="color: #282828;"> 30mg, 2 lần/ngày</span></td>
<td style="width: 10.9713%; height: 126px;" rowspan="6"><span style="color: #282828;">5 ngày</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 21px;"></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">15 &#8211; 23kg</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 21px;"><span style="color: #282828;"> 45mg, 2 lần/ngày</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 21px;"></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">23 &#8211; 40kg</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 21px;"><span style="color: #282828;"> 60mg, 2 lần/ngày</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 21px;"></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">&gt; 40kg</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 21px;"><span style="color: #282828;"> 75mg, 2 lần/ngày</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 21px;"></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">Trẻ từ 9 &#8211; 11</span><br />
<span style="color: #282828;">tháng</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 21px;"><span style="color: #282828;"> 3.5mg/kg mỗi liều, 2 lần/ngày</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 21px;"></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">Trẻ từ 0 &#8211; 8</span><br />
<span style="color: #282828;">tháng</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">3mg/kg mỗi liều, 2 lần/ngày</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 21px;"></td>
<td style="width: 44.4372%; height: 21px;" colspan="3"><span style="color: #282828;">Trẻ sinh non</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 21px;"></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">&lt; 38 tuần</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">1mg/kg mỗi liều, 2 lần/ngày</span></td>
<td style="width: 10.9713%; height: 63px;" rowspan="3"><span style="color: #282828;">5 ngày</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 21px;"></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">38 &#8211; 40 tuần</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">1.5mg/kg mỗi liều, 2 lần/ngày</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 21px;"></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">&gt; 40 tuần</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 21px;"><span style="color: #282828;">1.5mg/kg mỗi liều, 2 lần/ngày</span></td>
</tr>
<tr style="height: 30px;">
<td style="width: 8.28435%; height: 30px; text-align: center;"><span style="color: #282828;">2</span></td>
<td style="width: 16.9034%; height: 30px;"><span style="color: #282828;">Zanamivir (Hít qua đường mũi/họng)</span></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 30px;"><span style="color: #282828;">Người lớn và trẻ nhỏ từ 7 tuổi</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 30px;"><span style="color: #282828;">10mg, 2 lần/ngày</span></td>
<td style="width: 10.9713%; height: 30px;"></td>
<td style="width: 30.3753%; height: 30px;"><span style="color: #282828;">Sử dụng cho người bệnh không có bệnh lý nặng về đường hô hấp</span></td>
</tr>
<tr style="height: 34px;">
<td style="width: 8.28435%; height: 102px; text-align: center;" rowspan="3"><span style="color: #282828;">3</span></td>
<td style="width: 16.9034%; height: 34px;"><span style="color: #282828;">Baloxavir marboxil (Uống)</span></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 34px;"><span style="color: #282828;">&lt; 20kg </span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 34px;"><span style="color: #282828;">2mg/kg</span></td>
<td style="width: 10.9713%; height: 102px;" rowspan="3"><span style="color: #282828;">1 liều duy nhất</span></td>
<td style="width: 30.3753%; height: 102px;" rowspan="3"><span style="color: #282828;">Không dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú</span></td>
</tr>
<tr style="height: 34px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 34px;"></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 34px;"><span style="color: #282828;">20 &#8211; 80kg</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 34px;"><span style="color: #282828;">40mg</span></td>
</tr>
<tr style="height: 34px;">
<td style="width: 16.9034%; height: 34px;"></td>
<td style="width: 14.8124%; height: 34px;"><span style="color: #282828;">&gt; 80kg</span></td>
<td style="width: 18.6535%; height: 34px;"><span style="color: #282828;">80mg</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;"><span class="fontstyle2">Thuốc Oseltamivir có thể dùng đến 10 ngày ở người bệnh cúm nặng và có suy giảm miễn dịch.<br />
</span></span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span class="fontstyle3" style="color: #282828;">Điều trị ngoại trú cho người bệnh cúm mùa nhẹ</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Chỉ sử dụng thuốc kháng vi rút cúm cho người bệnh có yếu tố nguy cơ diễn biến nặng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Điều trị hỗ trợ:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Sử dụng thuốc hạ sốt giảm đau (không dùng thuốc hạ sốt giảm đau có chứa Aspirin vì sử dụng Aspririn ở người bệnh cúm có thể dẫn đến hội chứng Reye có nguy cơ đe dọa tính mạng).</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Bù nước và điện giải. </span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Đảm bảo dinh dưỡng (đặc biệt trẻ nhỏ và người già). </span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Tư vấn theo dõi phát hiện dấu hiệu cúm nặng để tái khám và nhập viện kịp thời.</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Không khuyến cáo sử dụng kháng sinh cho người bệnh nghi ngờ hoặc khẳng định nhiễm cúm nhẹ.</span></li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;"><span class="fontstyle3" style="color: #282828;">Các liệu pháp điều trị hỗ trợ người bệnh cúm mùa nặng</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;"><span class="fontstyle3">Điều trị hỗ trợ suy hô hấp: </span><span class="fontstyle2">tùy thuộc vào mức độ suy hô hấp và khả năng can thiệp hỗ trợ tại đơn vị để tiến hành các liệu pháp hỗ trợ:</span></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Liệu pháp oxy: từ oxy gọng đến oxy mask túi tùy theo mức độ giảm oxy máu và đáp ứng của bệnh nhân.</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Thở máy oxy dòng cao (HFNC), thở máy không xâm nhập cho người bệnh không đáp ứng liệu pháp oxy đơn thuần. Lưu ý đánh giá đáp ứng của người bệnh và cân nhắc can thiệp đặt ống nội khí quản để thở máy xâm nhập.</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Thở máy xâm nhập: Khi người bệnh không đáp ứng với thở máy oxy dòng cao, thở máy không xâm nhập; khi người bệnh có chỉ định đặt ống nội khí quản và thở máy khác (có tình trạng sốc, suy đa tạng…).</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO): khi người bệnh không đáp ứng với các liệu pháp hồi sức thường quy (theo hướng dẫn quy trình ECMO đã ban hành của Bộ Y tế).</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;"><span class="fontstyle3">Điều trị các biến chứng khác nếu có… </span><span class="fontstyle2">tùy thuộc vào tình trạng tổn thương các cơ quan khác kèm theo.</span></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="fontstyle3" style="color: #282828;">Sử dụng thuốc kháng sinh:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Có thể sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm trong trường hợp người bệnh có biểu hiện nghi ngờ hoặc khẳng định nhiễm cúm nặng và/hoặc nghi ngờ bội nhiễm vi khuẩn hoặc nấm.</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Nên lấy các bệnh phẩm phù hợp để nuôi cấy phân lập căn nguyên vi khuẩn trước khi dùng kháng sinh.</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Đánh giá nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng và vi khuẩn tụ cầu khi cho kháng sinh.</span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Cần đánh giá đáp ứng để điều chỉnh và cân nhắc ngừng kháng sinh sớm khi không cần thiết.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span class="fontstyle3" style="color: #282828;">Sử dụng corticoid trên người bệnh cúm mùa: </span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #282828;"><span class="fontstyle2">Không sử dụng các thuốc corticosteroid thường quy cho người bệnh nhiễm </span><span class="fontstyle2">cúm.</span></span></li>
<li><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Hội chẩn chuyên khoa trong trường hợp vẫn cần dùng thuốc corticoid và ghi rõ lý do chỉ định.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span class="fontstyle2" style="color: #282828;">Điều trị hỗ trợ khác: đảm bảo dinh dưỡng, cân bằng điện giải và điều trị bệnh lý nền cho người bệnh </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Điều trị cúm theo Y học hiện đại là một sự phối hợp nhịp nhàng giữa việc dùng thuốc đúng chỉ định và chế độ chăm sóc, phục hồi khoa học. Dù các loại thuốc kháng virus như Oseltamivir đã chứng minh được hiệu quả trong việc rút ngắn thời gian bệnh, nhưng yếu tố tiên quyết vẫn là sự chủ động của người bệnh trong việc phát hiện sớm và nghỉ ngơi hợp lý.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Cần lưu ý rằng, thuốc kháng sinh hoàn toàn không có tác dụng tiêu diệt virus cúm và việc lạm dụng chúng có thể dẫn đến hệ lụy kháng thuốc nguy hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;"><strong>Tài liệu tham khảo</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #282828;">Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại &#8211; Bộ Y tế 2025</span></p>
<p>Bài viết <a href="https://dupoma.vn/cam-mao-uong-thuoc-gi/">Cảm mạo uống thuốc gì?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://dupoma.vn">DUPOMA</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://dupoma.vn/cam-mao-uong-thuoc-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>

<!--
Performance optimized by W3 Total Cache. Learn more: https://www.boldgrid.com/w3-total-cache/?utm_source=w3tc&utm_medium=footer_comment&utm_campaign=free_plugin

Object Caching 15/196 objects using Redis
Page Caching using Disk: Enhanced 
Lazy Loading (feed)
Database Caching 3/92 queries in 0.097 seconds using Disk

Served from: dupoma.vn @ 2026-09-13 02:20:52 by W3 Total Cache
-->