Kinh nghiệm điều trị bệnh Chàm của Học viên Trung Y thuộc Đại học Trung Văn Hồng Kông

Chàm (Eczema) là một trong những bệnh lý da liễu phổ biến nhưng đầy thách thức bởi bệnh căn phức tạp và tỉ lệ tái phát cao. Trong Đông y, việc điều trị không chỉ dừng lại ở việc làm dịu triệu chứng bên ngoài mà còn là quá trình điều hòa khí huyết, tạng phủ và giải quyết tận gốc tà khí khu trú. Bài viết dưới đây được tổng hợp từ chuyên đề của chuyên gia Hồ Đông Lưu (Đông y Quảng Hoa) tại tọa đàm Trung y Hong Kong, mang đến cái nhìn sâu sắc về cách phân biệt chẩn đoán giữa chàm với các bệnh lý da liễu nan y, đồng thời hệ thống hóa các bài thuốc kinh điển từ góc độ Vệ Khí Doanh Huyết và Kinh phương để tối ưu hóa hiệu quả lâm sàng.

Chẩn đoán phân biệt Chàm với các bệnh lý da liễu khác

Các nguyên nhân gây các vấn đề da liễu thường gặp

  • Do cầu khuẩn: Như viêm mô mỡ dưới da, viêm cân mạc, viêm tuyến mồ hôi mủ.
  • Do trực khuẩn: Như phong cùi, lao, trực khuẩn kháng acid (Mycobacterium) và trực khuẩn không điển hình.
  • Do miễn dịch: Như viêm da mủ hoại thư, bệnh lupus đỏ hệ thống (SLE)…
  • Do nấm: Như nấm Candida, bệnh nấm bào tử dạng chuỗi (Sporotrichosis), bệnh nấm đen (Chromoblastomycosis)…
  • Do u hạt: Như u hạt bể bơi (Swimming pool granuloma), u hạt do chấn thương.
  • Do bệnh đường tình dục: Như hạch lympho u hạt đường tình dục, u hạt bẹn, mai độc (giang mai)…
  • Do khối u: Như ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư biểu mô tế bào đáy, u hắc tố ác tính, sarcom dạng biểu mô…

Tư duy chẩn đoán phân biệt

Trước hết phân biệt Chàm với tổn thương da do nhiều nguyên nhân khác nhau như:

  • Tác dụng phụ của thuốc, bệnh vảy nến, ghẻ (giới sang), các bệnh nhạy cảm ánh sáng (như Porphyria, bệnh bọng nước mùa hè, phát ban đa dạng do ánh sáng).
  • Kế đến phân biệt với: Bệnh bọng nước, Hồng ban đa dạng, Vảy phấn hồng, sau đó là các bệnh mô liên kết như Lupus đỏ.
  • Ngứa chẩn: Ngứa chẩn thể nút, Viêm da dạng tử điền, Dày sừng lòng bàn tay bàn chân, bệnh Paget, bệnh Mất sắc tố (Incontinentia pigmenti), Bệnh Pemphigus lành tính gia đình mãn tính, Ly thượng bì bọng nước (Epidermolysis bullosa).
  • Bệnh da mủ dưới lớp sừng, Liken phẳng (Lichen planus), Viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan, Lao da dạng sẩn hoại tử, Vảy phấn dạng liken và dạng đậu mùa cấp tính (PLEVA)…

Nguyên nhân có nhiều chẩn đoán phân biệt: Bản thân tổn thương da dạng chàm thuộc về nhóm bệnh lớn có mụn nước, ranh giới giữa mụn nước và bọng nước không rõ ràng, mụn nước trong chàm khi kết hợp nhiễm trùng cũng có thể chuyển thành mụn mủ. Điều này cũng liên quan đến phổ bệnh học.

Một số đặc điểm phân biệt cụ thể

  • Ghẻ (Giới sang): Sẩn, sẩn mụn nước, mụn nước nhỏ giống chàm, và cũng giống chàm ở chỗ ngứa tăng nặng về đêm. Tuy nhiên, điểm đặc trưng là thấy được sẩn giới sang hoặc nốt giới sang ở kẽ ngón tay, mặt gấp cổ tay, bìu… Người trong nhà không nhất thiết đều mắc bệnh cùng lúc.
  • Bệnh da nhạy cảm ánh sáng: Như sẩn tẩm nhuận do ánh sáng đa hình, viêm da ánh nắng, viêm da quang hóa mãn tính, bệnh bọng nước dạng chủng đậu (Hydroa vacciniforme), Porphyria… Thường xuất hiện ở vùng da hở, mùa đông nhẹ mùa hè nặng, bệnh tăng sau khi ra nắng.
  • Vảy phấn hồng: Có vết thương mẹ (Mother patch) và vết thương con (Daughter patch), trục dài của thương tổn trùng với đường lằn da, ít ngứa hơn chàm. Tuy nhiên, vảy phấn hồng thể sẩn vẫn cần cân nhắc kỹ khi chẩn đoán.
  • Dày sừng lòng bàn tay bàn chân: Phân biệt với chàm thể nứt nẻ, loại dày sừng này cơ bản không ngứa.
  • Ly thượng bì bọng nước: Bọng nước, mụn nước xuất hiện tại vị trí dễ ma sát, có thể thấy bọng máu, sau khi lành để lại sẹo và teo da, thường kèm mụn thịt (Milium).
  • Bệnh mất sắc tố: Có thể phân biệt dựa trên các bệnh da liễu có sắc tố và bệnh da liễu ở trẻ em.

Điều trị Chàm bằng đông y

Biện chứng luận trị

Việc điều trị chàm vẫn dựa trên Biện chứng luận trị, quan trọng nhất là phân rõ tính chất của bệnh:

  • Là bệnh da cấp tính hay mãn tính?
  • Cấp tính: Sắc đỏ, chủ yếu là thực chứng.
  • Mãn tính: Sắc nhạt, chủ yếu là hư chứng hoặc hư thực hiệp tạp.
  • Về mặt bệnh cơ: Thấp thắng thì tiết dịch (chảy nước), Nhiệt thắng thì đỏ, Phong thắng thì ngứa, Dày sừng (phì hậu) thì luận trị theo hướng Ứ và Trùng.

Ngoài việc phân 3 thể luận trị theo sách Ngoại khoa, có thể vận dụng phương pháp của học thuyết Ôn bệnh để luận trị theo Vệ Khí Doanh Huyết:

  • Chàm cấp tính: Thường là sự kết hợp của các tà khí Phong nhiệt, Thấp nhiệt, Huyết nhiệt, Cơ nhiệt…
  • Chàm mãn tính: Thường xuất hiện các biểu hiện tà phục âm phần, doanh âm bị tổn thương như: mình nóng nặng hơn về đêm, ngứa nặng hơn về đêm, tâm phiền mất ngủ, miệng khô họng ráo, lưỡi đỏ giáng…
  • Biện chứng thường gặp: Huyết nhiệt phong táo, Huyết hư phong táo, Tỳ hư huyết táo, Huyết hư Can vượng, Âm hư hiệp thấp.

Các bài thuốc thường dùng

  • Nhóm bài thuốc kinh điển: Quế chi thang, Ma hoàng liên kiều xích tiểu đậu thang, Tiểu sài hồ thang, Tam nhân thang, Bạch hổ thang.
  • Nhóm thanh nhiệt giải độc: Ngân kiều tán, Tang cúc ẩm, Ngũ vị tiêu độc ẩm, Thanh doanh thang, Tê giác địa hoàng thang, Thanh ôn bại độc ẩm.
  • Nhóm khu phong trừ thấp: Tiêu phong tán, Thăng giáng tán, Phòng phong thông thánh hoàn, Toàn trùng phương, Tư âm trừ thấp thang.

Với mỗi bài thuốc có thể sử dụng đơn lẻ hoặc phối hợp các bài tùy theo biện chứng

  • Tang cúc ẩm: Dùng cho bệnh da ở phần trên cơ thể.
  • Ngũ vị tiêu độc ẩm: Dùng cho chàm cấp tính có nhiễm trùng, vảy nến thể mụn mủ.
  • Tiêu phong tán: Trị các thể Phong, Thấp, Nhiệt, Huyết hư.
  • Thăng giáng tán: Thăng thanh giáng trọc, tán phong thanh nhiệt. Trị ôn bệnh biểu lý tam tiêu đại nhiệt, ôn dịch tà nhiệt sung mãn trong ngoài gây trở trệ khí cơ, khiến thanh dương bất thăng, trọc âm bất giáng, dẫn đến đầu mặt sưng lớn, hầu họng sưng đau, ngực hoành đầy tức, đan độc, ban chẩn xuất huyết…
  • Ma hoàng liên kiều xích tiểu đậu thang: Trong thanh thấp nhiệt, ngoài tán biểu tà, biểu lý song giải. Ma hoàng tính tân nhiệt khai tiết, dễ trợ dương hóa hỏa nhưng lại là vị thuốc mấu chốt trị bệnh da liễu; phong tà khách tại tấu lý không tan, dùng Ma hoàng phát hãn có thể phát tiết uất nhiệt, sơ đạt da lông, thấu tán tà độc, tà đi thì ngứa hết. Nếu kèm lý nhiệt thực chứng thì hợp dụng phương pháp thanh nhiệt thông phủ bằng bài Phòng phong thông thánh hoàn.
  • Phòng phong thông thánh hoàn: Là phương thuốc thông trị biểu lý, khí huyết, tam tiêu; giải biểu thanh lý, điều tiết sự thăng giáng xuất nhập của khí cơ, quản lý việc đóng mở (khai hạp) của cơ thể nhằm đạt mục đích phù chính khu tà. Thường dùng dạng thuốc thành phẩm điều trị chàm.
  • Toàn trùng phương: Tức phong chỉ ngứa, trừ thấp giải độc. Thành phần: Toàn trùng (giã) 6g, Tạo thích 10g, Trư nha tạo giác 3g, Thứ tật lê 15g, Hoàng bá 15g, Hòe hoa 15g, Uy linh tiên 12g, Bạch tiễn bì 15g, Xuyên quân 15g, Khổ sâm 6g. Chủ trị: Bệnh da mãn tính thiên về thực chứng.
  • Thanh ôn bại độc ẩm: Thanh cả khí và huyết, thanh nhiệt giải độc, lương huyết tả hỏa. Chủ trị ôn dịch nhiệt độc, khí huyết lưỡng phiền.
  • Tư âm trừ thấp thang: Sinh địa, Huyền sâm, Đan sâm, Đương quy, Phục linh, Trạch tả, Địa phụ tử, Xà sàng tử.
  • Tiểu sài hồ thang: Tà ở Thiếu dương, kinh khí bất lợi, uất mà hóa nhiệt. Sài hồ thăng tán, Hoàng cầm, Bán hạ tính táo, người âm hư huyết thiếu cần kị dùng. Các nhà Hán y Nhật Bản báo cáo dùng Tiêu dao tán gia Kinh giới, Địa cốt bì, Ý dĩ nhân… để trị chàm.

Đông y có câu: Mình ngứa, biểu có thấp dùng Tam nhân thang; biểu có hàn dùng Quế chi ma hoàng thang (Quế chi ma hoàng các bán thang); biểu có nhiệt dùng Tiêu phong tán. Kinh Dương minh cơ nhục có nhiệt dùng Bạch hổ thang để thanh; kinh Thiếu dương kinh khí bất lợi gây ngứa dùng Tiểu sài hồ thang. Biện chứng theo Kinh phương, Vệ khí doanh huyết, Ngoại khoa hay Tạng phủ đều không mâu thuẫn, cần linh hoạt biến thông, tùy chứng gia giảm.

Ngoài các phương thuốc dùng trong, có thể kết hợp với các loại thuốc bôi, tắm bên ngoài

  • Thuốc rửa hoặc đắp (Ngoại tẩy/Thấp phu)
    • Tuân thủ nguyên tắc sử dụng thuốc dùng ngoài, áp dụng cho thể cấp tính hoặc bán cấp, có hoặc không có tiết dịch.
    • Vị thuốc: Khô phèn (Khô phàn), Minh phàn, Bạch tiễn bì, Kim ngân hoa, Khổ sâm, Hoàng bá, Hoa tiêu, Hoàng liên, Hạ khô thảo, Địa cốt bì, Dã cúc hoa…
    • Cách dùng: Sắc nước, pha nồng độ khoảng 20%, rửa ngoài lúc nước còn ấm hoặc đắp gạc.
  • Cao thuốc Trung dược (Trung dược dược cao)
    • Vị thuốc: Thanh đại, Thạch cao sống (Đoạn thạch cao), Hoạt thạch, Hoàng bá, Địa du, Khô phèn, Lư cam thạch, Hoàng liên, Băng phiến…
    • Cách dùng: Tán bột mịn, trộn với Vaseline trắng hoặc dầu để bôi vùng tổn thương. Tuy nhiên việc tán bột thủ công không thuận tiện và hiệu quả cũng khác nhau tùy người.

Điều trị bệnh Chàm bằng Đông y là nghệ thuật của sự “linh hoạt biến thông”. Chìa khóa của thành công nằm ở việc người thầy thuốc phải phân định rạch ròi giữa hư và thực, giữa cấp tính và mãn tính, từ đó quyết định khi nào cần thấu tán phong nhiệt, khi nào cần tư âm dưỡng huyết để dập tắt nội phong. Việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa nội phục (thuốc uống) và ngoại trị (thuốc dùng ngoài) không chỉ giúp kiểm soát nhanh các triệu chứng ngứa ngáy, chảy dịch mà còn củng cố chính khí, ngăn ngừa bệnh tái phát.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chỉ mục